Cổ phiếu thực phẩm và đồ uống: phân nhóm, 62 mã trong rổ và cách đọc chỉ số HX-STAP
Nội dung bài18 phần
- Tiêu dùng thiết yếu là gì
- HX-STAP đo cái gì
- HX-STAP so với VN-Index
- Mức tập trung của chỉ số
- Mã trong rổ ngoài thực phẩm
- Bảy nhóm theo bản chất kinh doanh
- Sữa: sức mua và chi phí bột sữa
- Hàng đóng gói: kênh phân phối
- Bia: thuế quyết định giá bán
- Đường: niên độ và giá thế giới
- Chăn nuôi: giá heo và thức ăn
- Nông sản: mùa vụ và vùng trồng
- Thủy sản: giá cá và thuế Mỹ
- Các mã theo vốn hóa
- Cách đọc cổ phiếu từng nhóm
- Rủi ro chung của ngành
- Đọc tiếp theo thứ tự nào
- Câu hỏi thường gặp
Cổ phiếu thực phẩm và đồ uống là cổ phiếu của các doanh nghiệp làm ra thứ người ta ăn và uống mỗi ngày: sữa, mì, gia vị, bia, đường, thịt heo, cá tra, tôm, trái cây. Trong bộ chỉ số ngành của HODL.VN, nhóm này nằm ở chỉ số HX-STAP, chỉ số Tiêu dùng thiết yếu, gồm 62 mã. Danh sách trông như một nhóm đồng nhất, nhưng thực tế là bảy nhóm kinh doanh khác nhau, kèm vài mã không phải thực phẩm.
Bài này là trang tổng quan: giải thích tiêu dùng thiết yếu là gì, HX-STAP đo cái gì, chia 62 mã thành bảy nhóm, liệt kê đủ cả 62 mã theo vốn hóa và chỉ cách đọc từng nhóm. Số liệu doanh nghiệp lấy từ tài liệu họp ĐHĐCĐ 2026, báo cáo thường niên 2025 và nghị quyết do chính các công ty công bố. Bài không dự báo giá và không khuyến nghị mua bán.
Hai bài đi sâu nằm ở cổ phiếu thủy sản xuất khẩu và cổ phiếu sữa, bia, mì gói và thương hiệu tiêu dùng. Phần chăn nuôi heo có thêm cổ phiếu chăn nuôi và nông nghiệp.
Tiêu dùng thiết yếu là gì
Tiêu dùng thiết yếu (tiếng Anh là consumer staples) là nhóm hàng người ta vẫn mua khi thu nhập giảm: thực phẩm, đồ uống, đồ dùng gia đình cơ bản. Vì nhu cầu ít co lại khi kinh tế xấu, nhóm này hay được gọi là phòng thủ. Người ta có thể hoãn mua xe, nhưng khó bỏ bữa cơm.
Đó mới là phần nhu cầu. Lợi nhuận còn phụ thuộc giá nguyên liệu, thuế, thời tiết, dịch bệnh và tỷ giá: công ty sữa mua bột sữa nhập khẩu, công ty bia chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, công ty nuôi heo bán theo giá heo hơi. Cùng là hàng thiết yếu nhưng lợi nhuận đi theo những đường rất khác nhau, nên bài tách chúng ra để đọc riêng.
HX-STAP đo cái gì
HX-STAP là chỉ số giá của 62 cổ phiếu ngành Tiêu dùng thiết yếu theo phân ngành của HODL.VN, gốc 1.000 điểm ngày 02/01/2019. Phiên 04/11/2026 chỉ số đóng cửa ở 854,6 điểm, tăng 12,0 điểm (+1,43%), tức thấp hơn mốc gốc khoảng 14,5%.
Theo phương pháp tính, chỉ số gia quyền theo vốn hóa đầy đủ, không đặt trần tỷ trọng, không lọc thanh khoản, rổ xét lại vào tháng 1, 4, 7, 10, rổ hiện hành có hiệu lực từ 01/10/2026. Đây là chỉ số giá nên không cộng cổ tức tiền mặt. Điều này đáng nhớ vì nhiều doanh nghiệp trong ngành chi cổ tức đều: tổng cổ tức Vinamilk chi cho năm 2025 là 9.091 tỷ đồng trên lợi nhuận sau thuế 9.414 tỷ đồng (khoảng 96,6%), nhưng khoản này không nằm trong con số 854,6.
Chỉ số không đo ba điều: tổng lợi suất cho người nắm giữ vì thiếu cổ tức, sức khỏe doanh nghiệp vì chỉ số đi theo giá chứ không theo lợi nhuận quý, và việc các mã có cùng mô hình kinh doanh. Rổ có sữa, bia, cá tra, heo, thậm chí cả trang sức.
HX-STAP so với VN-Index
Bảng dưới là hiệu suất của HX-STAP so với VN-Index và với HX-INDEX, chỉ số chung của 705 mã trong bộ chỉ số HODL, tính đến phiên 04/11/2026.
Chỉ số | Phiên | 1 tháng | 3 tháng | Từ đầu năm | 1 năm |
|---|---|---|---|---|---|
HX-STAP | +1,43% | -1,84% | -2,44% | -17,26% | -12,70% |
VN-Index | +1,97% | -1,15% | -2,45% | -2,88% | +4,91% |
HX-INDEX | +1,92% | -0,99% | -2,16% | -1,10% | +7,26% |
Nguồn: bộ chỉ số ngành HODL · HODL.VN · 04/11/2026.
Hai con số nổi bật là từ đầu năm và 1 năm. HX-STAP giảm 17,26% từ đầu năm trong khi VN-Index giảm 2,88%, và giảm 12,70% trong 1 năm khi VN-Index tăng 4,91%. Trong 3 tháng gần nhất hai chỉ số đi gần như song song (-2,44% so với -2,45%). Vì vậy câu "nhóm thiết yếu là nhóm phòng thủ" không đúng với dữ liệu của chính chỉ số này trong năm 2026. Nhu cầu ổn định không có nghĩa là giá cổ phiếu ổn định.
Mức tập trung của chỉ số
Chỉ số gia quyền vốn hóa nên mã lớn kéo chỉ số. Từ bảng tỷ trọng của HODL.VN: MCH chiếm 28,45%. Ba mã đầu là MCH, VNM (20,45%) và MSN (16,59%), cộng lại 65,49%. Thêm SAB (8,70%) và SBT (3,34%) thì năm mã đầu chiếm 77,53%. Mười mã đầu chiếm 87,89%, còn khoảng 52 mã chia nhau 12,11%, trung bình 0,23% mỗi mã.
Ví dụ cho thấy ý nghĩa: nếu MCH tăng 10% và các mã khác đứng yên, chỉ số tăng khoảng 2,8%. Nếu cả 52 mã nhỏ cùng tăng 10%, chỉ số chỉ tăng khoảng 1,2%. Đọc HX-STAP thực chất là đọc chủ yếu bốn doanh nghiệp: Masan Consumer, Vinamilk, Masan Group và Sabeco.
Còn một lớp tập trung nữa. Dữ liệu HODL.VN ghi quan hệ công ty mẹ hoặc cổ đông tổ chức lớn giữa nhiều mã trong rổ: VCF và NET có công ty mẹ là MCH, MCM có Vinamilk là công ty mẹ cấp cao nhất (theo tài liệu họp của MCM), SMB có Sabeco là cổ đông tổ chức lớn, IDI thuộc Sao Mai (ASM), SGC thuộc Vĩnh Hoàn. Khi chỉ số tính đầy đủ vốn hóa, giá trị của công ty con có thể nằm cả trong vốn hóa của nó lẫn của công ty mẹ. Riêng hệ Masan gồm MSN, MCH, VCF và NET đã là 46,48% chỉ số, còn Vinamilk cùng MCM là 20,93%.

Mã trong rổ ngoài thực phẩm
Rổ HX-STAP không chỉ có thực phẩm và đồ uống. PNJ, doanh nghiệp trang sức vàng, bạc, đá quý, có tỷ trọng 2,15%, đứng thứ 8. Dữ liệu HODL.VN xếp PNJ vào nhóm Bán lẻ nhưng chỉ số HX-STAP vẫn tính mã này. Bài giữ nguyên theo dữ liệu và đánh dấu PNJ là mã không phải thực phẩm trong bảng.
Rổ còn có Thiên Long (TLG, văn phòng phẩm), LIX và NET (hóa mỹ phẩm), Cát Lợi, Ngân Sơn và VINATABA (liên quan thuốc lá), OCH (lưu trú) và Janus (vận tải). Cộng lại các mã này nhỏ hơn PNJ, nhưng nhắc rằng nằm trong HX-STAP chưa chắc bán thực phẩm.
Bảy nhóm theo bản chất kinh doanh
Cách chia dưới đây dựa trên tài liệu doanh nghiệp và ngành nghề đăng ký, để đọc chứ không phải phân loại chính thức.
- Sữa: VNM, MCM, tỷ trọng 20,93%. Nguyên liệu là sữa tươi và bột sữa.
- Hàng đóng gói và tập đoàn tiêu dùng: MCH, MSN, KDC, VCF, HHC, BCF, SGC, SAF. Mì, gia vị, dầu ăn, bánh, cà phê.
- Bia: SAB, BHN, SMB, THB, HAD, HAT, tỷ trọng 9,94%. Doanh thu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Đường: SBT, SLS, LSS, KTS, tỷ trọng 3,70%. Làm việc theo niên vụ.
- Thủy sản: VHC, ANV, FMC, IDI, CMX và các mã nhỏ, 13 mã, tỷ trọng 3,49%. Xuất khẩu và thuế nước nhập khẩu.
- Chăn nuôi: BAF, HPA, DBC, HAG, tỷ trọng 6,58%. Đi theo giá heo hơi.
- Nông sản, giống, lương thực: NAF, AAN, NSC, SSC và nhiều mã nhỏ. Mùa vụ, vùng trồng.
Sữa: sức mua và chi phí bột sữa
Vinamilk công bố kế hoạch 2026 với doanh thu 66.477 tỷ đồng (+4,3%) và lợi nhuận sau thuế 9.828 tỷ đồng (+4,4%). Kết quả 6 tháng đầu 2026 đã đi trước: doanh thu thuần 34.996 tỷ đồng (+17,8%), lợi nhuận sau thuế 5.543 tỷ đồng (+38,4%), tương ứng 52,7% và 57,4% kế hoạch cả năm theo bài thuyết trình của công ty. Mộc Châu Milk bán hàng hóa cho Vinamilk 668,08 tỷ đồng năm 2025, khoảng 23,6% doanh thu thuần 2.834,9 tỷ đồng của MCM (số tự tính từ hai số công bố).
Với sữa, cầu chung chưa khởi sắc: biên bản ĐHĐCĐ 2026 của Vinamilk ghi theo Nielsen, hàng tiêu dùng nhanh quý I/2026 tăng 4,3% nhưng ngành sữa vẫn giảm 3,7%. Chi tiết về kênh bán, nguyên liệu và cổ tức nằm ở bài sữa, bia, mì gói và thương hiệu tiêu dùng; mô hình kinh doanh của riêng Vinamilk có bài VNM kiếm tiền từ đâu.
Hàng đóng gói: kênh phân phối
Masan Consumer (MCH) là mã lớn nhất rổ. Doanh thu thuần 2025 là 30.557 tỷ đồng, giảm 1,1%: gia vị giảm 7,1%, hóa mỹ phẩm tăng 14,3%. Công ty nêu nguyên nhân là kênh bán lẻ truyền thống gián đoạn mạnh nhất quý II/2025 sau khi cơ chế thuế mới áp dụng cho hộ kinh doanh. Bài học chung của nhóm: kết quả không chỉ đến từ sản phẩm mà từ việc hàng đi qua kênh nào. Chi tiết từng ngành hàng nằm ở bài sữa, bia, mì gói và thương hiệu tiêu dùng.
Tập đoàn Masan (MSN) là công ty mẹ của hệ sinh thái tiêu dùng và bán lẻ: doanh thu ròng 2025 là 81.621 tỷ đồng, kế hoạch 2026 là 93.500-98.000 tỷ đồng, cổ tức 2025 là 0%. MSN còn có WinCommerce (4.592 cửa hàng cuối 2025), thịt, vonfram và cổ phần Techcombank, nên giá MSN phản ánh nhiều thứ hơn thực phẩm.
KIDO (KDC) làm dầu ăn, bơ, bánh và bánh bao. Kế hoạch 2026 theo tờ trình ngày 28/05/2026 là doanh thu thuần 12.000 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 700 tỷ đồng, so với 9.055 tỷ đồng và 727 tỷ đồng thực hiện 2025.
Vinacafé Biên Hòa (VCF) có chi tiết riêng: tài liệu họp ĐHĐCĐ 2026 nêu cổ đông lớn nắm 98,79% cổ phần, công ty không đáp ứng điều kiện công ty đại chúng và dự kiến nộp hồ sơ hủy tư cách vào ngày 25/07/2026 (tài liệu lập tháng 3/2026, bài không kiểm tra diễn biến sau đó). Cổ tức 2025 là 0 đồng. Dữ liệu HODL.VN ghi giá gần nhất của VCF vào ngày 27/10/2026.
Bia: thuế quyết định giá bán
Bia khác sữa ở chỗ thuế tiêu thụ đặc biệt chiếm phần đáng kể trong giá bán và đang được nâng lên. Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi, Quốc hội thông qua ngày 14/06/2025, nâng thuế với bia từ 65% hiện nay lên 70% vào năm 2027, rồi tăng thêm 5% mỗi năm đến 90% vào năm 2031. Nước giải khát có đường chịu thuế 8% từ 2027 và 10% từ 2028 với sản phẩm trên 5 g đường trong 100 ml. Các số này nêu trong tài liệu họp ĐHĐCĐ 2026 của Sabeco.
Sabeco công bố doanh thu thuần 2025 là 25.888 tỷ đồng (kế hoạch 31.641 tỷ đồng, năm 2024 là 31.872 tỷ đồng) và kế hoạch 2026 là 28.959 tỷ đồng. Doanh thu giảm mạnh nhưng lợi nhuận sau thuế 2025 vẫn đạt 4.573 tỷ đồng. Theo chính tài liệu này, biên lợi nhuận gộp bình quân toàn ngành 2025 gần 29%, so với 24,6% năm 2024, nhờ giá malt, gạo, nhôm giảm. Nhóm bia có sáu mã, trong đó SAB chiếm 8,70% chỉ số và năm mã còn lại chỉ 1,24%.
Đường: niên độ và giá thế giới
AgriS (SBT) có niên độ tài chính từ 01/07 đến 30/06, nên "niên độ 2025-2026" là 12 tháng kết thúc 30/06/2026. Trong niên độ này doanh thu thuần là 26.733 tỷ đồng (101% kế hoạch), lợi nhuận trước thuế 911 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 846 tỷ đồng, sản lượng đường tiêu thụ 1,25 triệu tấn. Mảng đường khoảng 21.868 tỷ đồng, tức 81,8% doanh thu.
Báo cáo của SBT nêu bối cảnh ngành: đến hết tháng 7/2026 các nhà máy đường Việt Nam ép 13,586 triệu tấn mía và sản xuất 1,3258 triệu tấn đường (số của Hiệp hội Mía đường Việt Nam). Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ ước nhu cầu đường của Việt Nam niên vụ 2025-2026 khoảng 2,3 triệu tấn, sản xuất trong nước khoảng 1,3 triệu tấn, tương đương khoảng 60% nhu cầu. Czarnikow dự báo niên vụ 2026-2027 thâm hụt khoảng 0,6 triệu tấn sau khi dư cung niên vụ 2025-2026. Phần chênh giữa tiêu thụ và sản xuất trong nước là lượng phải nhập, nên cung cầu thế giới là điều cần theo dõi khi đọc nhóm đường. Ba mã còn lại là SLS, LSS và KTS; bài không dùng tài liệu họp của ba công ty này, nên bảng chỉ ghi ngành nghề đăng ký.
Chăn nuôi: giá heo và thức ăn
Chăn nuôi kiếm tiền từ chênh lệch giữa giá heo hơi và giá thành nuôi. Ví dụ tính cho dễ hình dung: tài liệu họp của Dabaco nêu giá thành nuôi heo ở điều kiện bình thường khoảng 47.000-48.000 đồng/kg. Lấy mức 47.500 đồng/kg, nếu bán 58.000 đồng/kg (đầu dưới của giá Dabaco dùng lập kế hoạch 2026), mỗi con heo 100 kg lãi khoảng 1,05 triệu đồng. Nếu giá xuống 46.000 đồng/kg như quý IV/2025, mỗi con lỗ khoảng 150.000 đồng. Đây là số học minh họa, không phải dự báo.
Năm 2025 giá heo đi đúng như vậy. Báo cáo của BAF ghi giá heo từ đỉnh 70.000-79.000 đồng/kg đầu năm xuống 45.000-46.000 đồng/kg quý IV/2025, trong khi dịch tả heo châu Phi có 2.782 ổ dịch ở 34 tỉnh, thành, tiêu hủy 1.273.082 con, tăng hơn 13 lần so với năm 2024. BAF mở rộng đàn lên gần 900.000 con, bán trên 760.000 con, doanh thu chăn nuôi khoảng 5.028 tỷ đồng nhưng lợi nhuận sau thuế chỉ 127,1 tỷ đồng. Hòa Phát Agri (HPA) lãi 1.600 tỷ đồng (+55%), heo chiếm 41% doanh thu và 67% lợi nhuận sau thuế.
Kế hoạch 2026 là mục tiêu công ty đặt, không phải kết quả. BAF đặt doanh thu thuần 8.431,8 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 793,1 tỷ đồng. HPA đặt doanh thu 7.200 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 1.005 tỷ đồng, đều thấp hơn thực hiện 2025 (8.326 tỷ đồng và 1.600 tỷ đồng). Dabaco đặt doanh thu 29.311 tỷ đồng (gồm tiêu thụ nội bộ), lợi nhuận sau thuế 1.117 tỷ đồng, kèm mục tiêu 80.000 heo nái; công ty nêu lợi nhuận quý I/2026 thấp hơn cùng kỳ vì giá heo thấp hơn, xem thêm phân tích cổ phiếu DBC quý IV/2026. HAG xếp ở nhóm này vì còn nuôi heo, nhưng trọng tâm đã chuyển sang cây trồng như phần dưới.
Nông sản: mùa vụ và vùng trồng
Nghị quyết ĐHĐCĐ 2026 của HAG ghi năm 2025 công ty thu hoạch 7.000 ha chuối, chăm sóc 2.000 ha sầu riêng, trồng mới 3.000 ha cà phê và 1.000 ha dâu tằm, không xây thêm chuồng trại heo. Doanh thu thuần 2025 là 7.432 tỷ đồng (134,8% kế hoạch), lợi nhuận sau thuế 2.240 tỷ đồng (201,1% kế hoạch). Kế hoạch 2026 là doanh thu 8.624 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 4.202 tỷ đồng, trồng mới 7.000 ha cà phê, 1.000 ha dâu tằm, 700 ha sầu riêng và không chia cổ tức để tái đầu tư. Nghị quyết không tách kế hoạch lợi nhuận theo mảng.
Nafoods (NAF) đại diện nhóm rau quả chế biến xuất khẩu. Kế hoạch 2026 là doanh thu thuần 3.000 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 200 tỷ đồng, cổ tức 15%-20% bằng cổ phiếu hoặc tiền; chanh leo dự kiến tăng khoảng 15%, dứa khoảng 90%. Giá quả chanh leo năm 2025 tăng khiến nông dân trồng thêm, nên nhu cầu cây giống tăng mạnh năm 2026. Quý I thường là thấp điểm vì mùa vụ và Tết.
Thủy sản: giá cá và thuế Mỹ
Nhóm thủy sản có 13 mã. Năm 2025 Vĩnh Hoàn (VHC) có doanh thu thuần 12.021 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế của chủ sở hữu 1.418 tỷ đồng; Nam Việt (ANV) có doanh thu thuần 6.952 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 999 tỷ đồng, so với 48 tỷ đồng năm 2024. Hai doanh nghiệp cùng làm cá tra nhưng lợi nhuận phản ứng với giá cá khác nhau. Tôm của Sao Ta (FMC) và Camimex (CMX) chịu cơ chế thuế chống bán phá giá riêng; tài liệu họp của FMC nêu việc đặt cọc thuế 25% cho mỗi container xuất sang Mỹ trong quý I/2026. Phân tích đầy đủ nằm ở bài cổ phiếu thủy sản xuất khẩu.
Các mã theo vốn hóa
Vốn hóa tính theo giá đóng cửa gần nhất tính đến 04/11/2026 và số cổ phiếu lưu hành trong dữ liệu HODL.VN, đơn vị tỷ đồng. Con số đổi theo giá, xem số mới nhất ở trang từng mã.
Bảng gồm đủ 62 mã trong rổ HX-STAP, sắp theo vốn hóa giảm dần, tổng vốn hóa 613.479 tỷ đồng. Cột hoạt động chính chỉ ghi điều xác nhận được từ tài liệu của doanh nghiệp. Với mã chưa đọc tài liệu, cột ghi ngành nghề đăng ký.
STT | Mã | Tên doanh nghiệp | Vốn hóa (tỷ đồng) | Hoạt động chính |
|---|---|---|---|---|
1 | Hàng tiêu dùng Masan | 174.800 | Gia vị (Nam Ngư, Chin-su), mì (Omachi, Kokomi), đồ uống đóng chai, cà phê, hóa mỹ phẩm; doanh thu 2025 là 30.557 tỷ đồng | |
2 | Sữa Việt Nam (Vinamilk) | 119.963 | Sữa và sản phẩm từ sữa; 6 tháng đầu 2026 nội địa 76,0% doanh thu, xuất khẩu 14,3% | |
3 | Tập đoàn Masan | 105.585 | Công ty mẹ của WinCommerce, Masan Consumer, Masan MEATLife, Phúc Long; còn có vonfram và cổ phần Techcombank | |
4 | Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (Sabeco) | 54.317 | Bia; doanh thu thuần 2025 là 25.888 tỷ đồng | |
5 | Thành Thành Công - Biên Hòa (AgriS) | 19.627 | Đường và các sản phẩm từ mía; mảng đường chiếm 81,8% doanh thu niên độ 2025-2026 | |
6 | Hoàng Anh Gia Lai | 17.427 | Chuối 7.000 ha, sầu riêng 2.000 ha, cà phê, dâu tằm, chăn nuôi heo | |
7 | Tập đoàn KIDO | 13.928 | Dầu ăn và bơ (Tường An), bánh, bánh bao đông lạnh | |
8 | Nông nghiệp BAF Việt Nam | 12.546 | Chăn nuôi heo trang trại; doanh thu chăn nuôi chiếm 99,79% doanh thu thuần 2025 | |
9 | Vĩnh Hoàn | 10.316 | Cá tra xuất khẩu, collagen và gelatin, rau quả, thức ăn thủy sản, bánh phồng tôm | |
10 | Vinacafé Biên Hòa | 7.894 | Cà phê hòa tan và thức uống nhanh; công ty con của Masan Consumer (98,79%) | |
11 | Phát triển Nông nghiệp Hòa Phát | 7.781 | Chăn nuôi heo (41% doanh thu), thức ăn chăn nuôi, trứng gà, bò Úc | |
12 | Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận | 7.548 | Trang sức vàng, bạc, đá quý. Không phải thực phẩm; nằm trong rổ theo phân ngành của HODL.VN | |
13 | Tập đoàn Dabaco Việt Nam | 6.789 | Thức ăn chăn nuôi, chăn nuôi heo, dầu thực vật, giết mổ, thuốc thú y | |
14 | Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (Habeco) | 6.027 | Bia Hà Nội; doanh thu 2025 gồm thuế tiêu thụ đặc biệt là 7.683,0 tỷ đồng | |
15 | Tập đoàn Thiên Long | 5.222 | Ngành nghề đăng ký gồm văn phòng phẩm, dụng cụ học sinh, đồ nhựa gia dụng. Không phải thực phẩm; chưa tách tỷ trọng | |
16 | Nam Việt (Navico) | 4.593 | Cá tra chế biến xuất khẩu (thành phẩm đông lạnh 84,18% doanh thu), thức ăn, điện mặt trời | |
17 | Tập đoàn PAN | 4.287 | Thủy sản (doanh thu 8.892 tỷ đồng), nông nghiệp (5.824 tỷ đồng), thực phẩm đóng gói gồm bánh kẹo Bibica | |
18 | Nafoods Group | 2.943 | Chanh leo, dứa, nước ép, trái cây đông lạnh và sấy, cây giống | |
19 | Giống bò sữa Mộc Châu | 2.822 | Sữa tươi và bò giống; công ty con của Vinamilk, bán cho Vinamilk 668,08 tỷ đồng năm 2025 | |
20 | One Capital Hospitality | 2.343 | Ngành nghề đăng ký gồm dịch vụ lưu trú ngắn ngày, xây dựng công trình, tư vấn quản lý. Không phải thực phẩm; chưa tách tỷ trọng | |
21 | Thực phẩm Sao Ta | 2.292 | Tôm chế biến xuất khẩu; kế hoạch 2026 doanh thu 8.000 tỷ đồng | |
22 | Tập đoàn Sao Mai | 1.808 | Bất động sản, xây dựng, khách sạn - nhà hàng, thủy sản, điện mặt trời; công ty mẹ của IDI | |
23 | LIX | 1.597 | Ngành nghề đăng ký gồm xà phòng, chất tẩy rửa, hóa chất cơ bản. Không phải thực phẩm; chưa tách tỷ trọng | |
24 | Lương thực A An | 1.416 | Ngành nghề đăng ký gồm bán buôn gạo, lúa mì và ngũ cốc, bán lẻ lương thực, trồng trọt; chưa tách tỷ trọng | |
25 | Thực phẩm Bích Chi | 1.408 | Ngành nghề đăng ký gồm chế biến lương thực thực phẩm, thức ăn gia súc, thủy sản, nông sản; chưa tách tỷ trọng | |
26 | Cát Lợi | 1.402 | Ngành nghề đăng ký gồm in trên bao bì, vật tư sản xuất đầu lọc thuốc lá. Không phải thực phẩm; chưa tách tỷ trọng | |
27 | Đầu tư và Phát triển Đa Quốc Gia I.D.I | 1.360 | Cá tra fillet xuất khẩu và thức ăn thủy sản; doanh thu thuần 2025 là 6.945 tỷ đồng; công ty con của Sao Mai | |
28 | Bột giặt NET | 1.250 | Bột giặt và hóa mỹ phẩm; thương hiệu NET thuộc ngành hóa mỹ phẩm của Masan Consumer. Không phải thực phẩm | |
29 | Bánh kẹo Hải Hà | 1.245 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất và kinh doanh bánh kẹo, chế biến thực phẩm; chưa tách tỷ trọng | |
30 | Mía đường Sơn La | 1.244 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất đường và sản phẩm sau đường, phân bón, vận tải; chưa tách tỷ trọng | |
31 | Bia Sài Gòn - Miền Trung | 1.212 | Bia (Sài Gòn, Qui Nhơn, Lowen); sản lượng 2025 là 175,86 triệu lít; Sabeco là cổ đông tổ chức lớn theo dữ liệu HODL.VN | |
32 | Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam | 1.062 | Ngành nghề đăng ký gồm giống cây trồng, vật tư nông nghiệp, chế biến nông sản; chưa tách tỷ trọng | |
33 | Nông nghiệp Hùng Hậu | 804 | Ngành nghề đăng ký gồm chế biến và nuôi thủy sản, chế biến thịt, rau quả; chưa tách tỷ trọng | |
34 | Xuất nhập khẩu Sa Giang | 747 | Bánh phồng tôm, hủ tiếu, bánh phở; công ty con của Vĩnh Hoàn | |
35 | Mía đường Lam Sơn | 693 | Ngành nghề đăng ký gồm đường, cồn, đồ uống có cồn và không cồn, nông sản công nghệ cao; chưa tách tỷ trọng | |
36 | Lương thực Thực phẩm Safoco | 681 | Ngành nghề đăng ký gồm mì ống, mì sợi, bán buôn thực phẩm, bất động sản; chưa tách tỷ trọng | |
37 | Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre | 658 | Nuôi, chế biến và xuất khẩu thủy sản; doanh thu 2025 khoảng 707 tỷ đồng | |
38 | Trang | 631 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất, chế biến, bảo quản thủy sản; chưa tách tỷ trọng | |
39 | Janus Group | 570 | Ngành nghề đăng ký gồm vận tải hàng hóa, dịch vụ thông quan, vận tải đa phương thức. Không phải thực phẩm; chưa tách tỷ trọng | |
40 | Rau quả Thực phẩm An Giang | 558 | Ngành nghề đăng ký gồm chế biến rau quả, thủy hải sản, thịt, thức ăn chăn nuôi, đồ uống; chưa tách tỷ trọng | |
41 | Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang | 552 | Ngành nghề đăng ký gồm chế biến, mua bán thủy sản, nuôi trồng thủy sản; chưa tách tỷ trọng | |
42 | Đầu tư du lịch và Phát triển Thủy sản | 528 | Ngành nghề đăng ký gồm mua bán, nuôi trồng, chế biến thủy sản, thức ăn chăn nuôi; chưa tách tỷ trọng | |
43 | Camimex Group | 474 | Tôm chế biến xuất khẩu; doanh thu thuần 2025 là 2.941 tỷ đồng | |
44 | Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang | 341 | Ngành nghề đăng ký gồm mua bán lương thực, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, chế biến thủy sản; chưa tách tỷ trọng | |
45 | Chế biến hàng Xuất khẩu Long An | 288 | Ngành nghề đăng ký gồm thu mua, chế biến, xuất khẩu nông lâm thủy sản; chưa tách tỷ trọng | |
46 | Công nghệ Sinh học Helios | 278 | Ngành nghề đăng ký gồm bán buôn nông lâm sản nguyên liệu và động vật sống; chưa tách tỷ trọng | |
47 | Giống cây trồng Miền Nam | 268 | Ngành nghề đăng ký gồm nghiên cứu, sản xuất, xuất nhập khẩu giống cây trồng, vật tư nông nghiệp; chưa tách tỷ trọng | |
48 | Kiên Hùng | 176 | Ngành nghề đăng ký gồm chế biến, xuất khẩu thủy sản và bột cá làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi; chưa tách tỷ trọng | |
49 | Thực phẩm Lâm Đồng | 157 | Ngành nghề đăng ký gồm chế biến rượu, nhân điều xuất khẩu; chưa tách tỷ trọng | |
50 | Ngân Sơn | 124 | Ngành nghề đăng ký gồm trồng, thu mua, chế biến nguyên liệu thuốc lá, kinh doanh thuốc lá bao. Không phải thực phẩm; chưa tách tỷ trọng | |
51 | CTP Group | 115 | Ngành nghề đăng ký gồm chế biến cà phê thóc và cà phê nhân, bất động sản, vật liệu xây dựng; chưa tách tỷ trọng | |
52 | Đồ hộp Hạ Long | 102 | Ngành nghề đăng ký gồm thịt hộp, cá hộp, rau quả hộp, xúc xích, chả giò đông lạnh; chưa tách tỷ trọng | |
53 | Đường Kon Tum | 101 | Ngành nghề đăng ký gồm trồng mía, sản xuất đường, bán buôn nông lâm sản; chưa tách tỷ trọng | |
54 | Thương mại Bia Hà Nội | 93 | Ngành nghề đăng ký gồm kinh doanh bia hơi Hà Nội đóng keg; chưa tách tỷ trọng | |
55 | Bia Hà Nội - Thanh Hóa | 87 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất bia, nước uống có ga, rượu vang, đá cây; chưa tách tỷ trọng | |
56 | Thủy sản MeKong | 82 | Ngành nghề đăng ký gồm thu mua, chế biến, xuất nhập khẩu thủy sản, gạo, nông sản; chưa tách tỷ trọng | |
57 | Xây lắp Cơ khí và Lương thực Thực phẩm | 77 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất, chế biến, xuất nhập khẩu lương thực, thực phẩm, nông sản, bao bì; chưa tách tỷ trọng | |
58 | Thương mại và Dịch vụ LVA | 70 | Ngành nghề đăng ký gồm phát hành sách giáo khoa, văn phòng phẩm, thiết bị trường học. Không phải thực phẩm; chưa tách tỷ trọng | |
59 | Tập đoàn Đầu tư Bảo Ngọc | 56 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất bánh, đường, ca cao, mứt kẹo, mì ống, bia; chưa tách tỷ trọng | |
60 | Bia Hà Nội - Hải Dương | 50 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất, kinh doanh bia, rượu, nước uống không cồn, bất động sản, vận tải; chưa tách tỷ trọng | |
61 | Thương mại và Đầu tư VI NA TA BA | 43 | Ngành nghề đăng ký gồm mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình, thuốc lá điếu trong nước, môi giới thương mại. Không phải thực phẩm; chưa tách tỷ trọng | |
62 | HTC Holding | 26 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất hương liệu tự nhiên, nước hương liệu chưng cất; chưa tách tỷ trọng |
Nguồn: danh mục niêm yết, phân ngành và vốn hóa · HODL.VN · đến 04/11/2026; số liệu doanh nghiệp theo tài liệu họp ĐHĐCĐ 2026 và báo cáo thường niên 2025 của từng công ty.
Cách đọc cổ phiếu từng nhóm
Mỗi nhóm có vài con số quyết định, và nên đi từ bản chất kinh doanh chứ không từ giá.
- Sữa: tăng trưởng của riêng công ty so với ngành, biên lợi nhuận gộp (phần doanh thu còn lại sau giá vốn; Vinamilk 6 tháng đầu 2026 là 43,1%), giá bột sữa.
- Hàng đóng gói: doanh thu từng ngành hàng, kênh bán truyền thống hay hiện đại, mức chia cổ tức.
- Bia: doanh thu có gồm thuế tiêu thụ đặc biệt hay không. Habeco ghi doanh thu 7.683,0 tỷ đồng gồm thuế, Sabeco ghi doanh thu thuần, nên hai số không so thẳng được.
- Đường: niên độ tài chính, sản lượng tiêu thụ, giá đường thế giới.
- Thủy sản: giá cá hoặc tôm nguyên liệu, thị trường Mỹ, các quyết định thuế.
- Chăn nuôi: giá heo hơi trừ giá thành, tỷ lệ chết, dịch bệnh, giá ngô và đậu tương.
- Nông sản: diện tích, mùa vụ, thị trường xuất khẩu.
Với mọi mã, kiểm tra thêm ba điều: mã có phải công ty con của mã khác trong rổ không, số đang đọc là kết quả hay mục tiêu, và doanh thu có gồm khoản nội bộ hoặc thuế không.
Rủi ro chung của ngành
Thứ nhất, rủi ro tập trung: bốn mã chiếm 74,19% chỉ số, nên HX-STAP phản ánh vài doanh nghiệp lớn hơn là cả ngành. Thứ hai, rủi ro kênh và thuế: thuế mới cho hộ kinh doanh làm gián đoạn kênh truyền thống của Masan Consumer, thuế tiêu thụ đặc biệt tăng với bia từ 2027, thủy sản chịu thuế nước nhập khẩu. Thứ ba, rủi ro dịch bệnh và thiên tai: dịch tả heo châu Phi, và 21 cơn bão, áp thấp nhiệt đới năm 2025 làm khan nguyên liệu cá tra theo báo cáo của Vĩnh Hoàn. Thứ tư, rủi ro nguyên liệu và tỷ giá: bột sữa, bao bì nhựa, vỏ lon, ngô, đậu tương. Thứ năm, rủi ro cấu trúc sở hữu: nhiều công ty con niêm yết cùng công ty mẹ, như VCF nêu việc hủy tư cách công ty đại chúng.
Cổ tức cũng chênh lệch lớn: Vinamilk chi gần hết lợi nhuận, Masan Group và VCF không chia cổ tức 2025, HAG không chia năm 2026. Góc nhìn rộng hơn có ở cổ tức theo ngành.
Đọc tiếp theo thứ tự nào
Nếu quan tâm hàng tiêu dùng có thương hiệu, đọc cổ phiếu sữa, bia, mì gói và thương hiệu tiêu dùng trước. Nếu quan tâm xuất khẩu, đọc cổ phiếu thủy sản xuất khẩu. Nếu quan tâm chu kỳ heo và thức ăn chăn nuôi, đọc cổ phiếu chăn nuôi và nông nghiệp. Để so chỉ số với toàn thị trường, xem trang HX-STAP.
Câu hỏi thường gặp
HX-STAP gồm bao nhiêu mã và đo cái gì?
HX-STAP là chỉ số giá của 62 cổ phiếu ngành Tiêu dùng thiết yếu trong dữ liệu HODL.VN, gốc 1.000 điểm ngày 02/01/2019, gia quyền vốn hóa đầy đủ, không cộng cổ tức tiền mặt. Phiên 04/11/2026 chỉ số đóng cửa ở 854,6 điểm.
Vì sao PNJ có trong chỉ số tiêu dùng thiết yếu?
Dữ liệu HODL.VN xếp PNJ vào nhóm Bán lẻ nhưng chỉ số HX-STAP vẫn tính mã này với tỷ trọng 2,15%, dù hoạt động chính là trang sức. Bài này ghi nhận đúng như dữ liệu và đánh dấu mã là không phải thực phẩm.
Cổ phiếu thực phẩm và đồ uống có phải nhóm phòng thủ?
Nhu cầu hàng hóa thiết yếu ổn định, nhưng giá cổ phiếu thì không: HX-STAP giảm 17,26% từ đầu năm đến 04/11/2026 trong khi VN-Index giảm 2,88%. Mỗi nhóm trong ngành có biến số riêng như thuế, giá heo, giá cá, giá đường, nên không nên coi cả ngành là một loại cổ phiếu.
Nội dung trên chỉ để giải thích, không phải khuyến nghị đầu tư.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 04/11/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.