Cổ phiếu bán lẻ: cách phân nhóm, chỉ số cần đọc và 53 mã trong ngành Tiêu dùng không thiết yếu
Nội dung bài11 phần
Cổ phiếu bán lẻ là cổ phiếu của các doanh nghiệp mua hàng từ nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu rồi bán lại cho người tiêu dùng qua cửa hàng, nhà thuốc, kênh trực tuyến. Họ không làm ra sản phẩm. Họ kiếm tiền từ chênh lệch giữa giá bán và giá nhập, rồi trừ đi tiền thuê mặt bằng, lương nhân viên và chi phí giữ hàng.
Vì không có nhà máy, lợi nhuận của một chuỗi bán lẻ phụ thuộc vào bốn con số đọc được trong tài liệu doanh nghiệp: số cửa hàng, doanh thu mỗi cửa hàng, hàng tồn kho và tốc độ bán hết hàng tồn. Bài này giải thích bốn con số đó bằng số liệu thật lấy từ tài liệu họp cổ đông 2026 của Thế Giới Di Động (MWG), Bán lẻ Kỹ thuật số FPT (FRT), Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) và Thế Giới Số (DGW), rồi liệt kê đủ 53 mã trong chỉ số ngành Tiêu dùng không thiết yếu của HODL.VN.
Hai bài đi sâu hơn nằm ở đọc báo cáo chuỗi bán lẻ: cửa hàng, doanh thu mỗi cửa hàng và tồn kho và cổ phiếu lưu trú và giải trí: khấu hao, nợ vay và dòng tiền.
Bán lẻ trong chỉ số HX-DISC
Chỉ số HX-DISC đóng cửa phiên 04/11/2026 ở 2.211,2 điểm, tăng 37,4 điểm, tương đương +1,72% trong phiên. Chỉ số lấy mốc 1.000 điểm vào ngày 02/01/2019, nên mức hiện tại cao hơn mốc gốc khoảng 121%.
Theo phương pháp tính của HODL.VN, các chỉ số ngành gia quyền theo vốn hóa đầy đủ, không đặt trần tỷ trọng và không lọc thanh khoản. Đây là chỉ số giá: không cộng cổ tức tiền mặt. Rổ xét lại vào tháng 1, 4, 7, 10; rổ hiện hành có hiệu lực từ 01/10/2026.
Tên ngành "Tiêu dùng không thiết yếu" gom những doanh nghiệp bán thứ người ta có thể trì hoãn mua: điện thoại, đồ gia dụng, ô tô, du lịch. Rổ có 53 mã. Chỉ số này đo giá cổ phiếu của 53 mã đó, không đo doanh thu bán lẻ của cả nền kinh tế và không đo riêng ngành bán lẻ.
Có ba điểm cần nhớ khi đọc. Thứ nhất, mã nằm cùng ngành chưa chắc cùng mô hình kinh doanh. Theo báo cáo HĐQT trong tài liệu họp 2026, nhà thuốc Long Châu đóng góp 68% doanh thu hợp nhất 2025 của FRT, nhưng FRT vẫn nằm trong HX-DISC. Thứ hai, PNJ là doanh nghiệp bán lẻ trang sức nhưng thuộc chỉ số Hàng tiêu dùng thiết yếu HX-STAP, không thuộc HX-DISC. Thứ ba, tên ngành không nói doanh nghiệp có cửa hàng hay không: DGW là nhà phân phối, không phải chuỗi cửa hàng.
Hiệu suất so với VN-Index
Bảng dưới là hiệu suất của HX-DISC và VN-Index tính đến phiên 04/11/2026.
Kỳ | HX-DISC | VN-Index |
|---|---|---|
Phiên 04/11/2026 | +1,72% | +1,97% |
1 tháng | +6,78% | -1,15% |
3 tháng | +6,11% | -2,45% |
Từ đầu năm | -7,55% | -2,88% |
1 năm | +3,40% | +4,91% |
Trong 1 tháng và 3 tháng gần nhất, HX-DISC đi ngược chiều VN-Index. Từ đầu năm, chỉ số này giảm sâu hơn VN-Index khoảng 4,7 điểm phần trăm. Đây là chênh lệch quá khứ của một rổ bị chi phối bởi hai mã (xem phần sau), không phải tín hiệu cho kỳ tới.
Hai mã chiếm 73% chỉ số
Tỷ trọng trong HX-DISC rất lệch. Vinpearl (VPL) chiếm 42,67%, Thế Giới Di Động chiếm 30,55%, FRT 7,18%, Tasco (HUT) 3,86% và DGW 2,87%.
- Tỷ trọng mã lớn nhất: 42,67%.
- Ba mã lớn nhất cộng lại: 80,40%.
- Năm mã lớn nhất cộng lại: 87,13%.
- Mười mã lớn nhất cộng lại: 92,38%.
- Số mã có tỷ trọng dưới 1%: 46 trên 53 mã. Số mã dưới 0,5%: 38 mã.
Hệ quả thực tế: khi VPL hoặc MWG đổi giá vài phần trăm, cả chỉ số nhúc nhích theo, còn 38 mã nhỏ gần như không làm chỉ số đổi. Nói cách khác, HX-DISC phản ánh nhiều về một khách sạn nghỉ dưỡng cùng một chuỗi điện máy hơn là về "ngành bán lẻ" nói chung.
Nếu gộp theo cách chia để đọc ở bảng cuối bài, nhóm bán lẻ và phân phối (10 mã) chiếm 42,87% tỷ trọng, nhóm lưu trú và giải trí (7 mã) chiếm 43,85%, nhóm ô tô và dịch vụ ô tô (9 mã) chiếm 7,35%, nhóm dệt may và gia dụng (13 mã) chiếm 3,52%. Phần còn lại là cao su, đồ gỗ, thiết bị điện và điện tử.
Bốn mô hình bán lẻ
Cùng là bán lẻ nhưng mỗi mô hình kiếm tiền theo cách khác, nên không so lợi nhuận hay tồn kho của hai mô hình như thể cùng loại.
Điện thoại và điện máy. MWG và FPT Shop của FRT bán hàng công nghệ có giá trị mỗi đơn lớn, biên lợi nhuận gộp thấp và hàng tồn kho nhiều. Tài liệu họp 2026 của FRT cho biết FPT Shop còn 623 cửa hàng cuối 2025 sau tái cơ cấu, doanh thu 16.809 tỷ đồng, và đang đưa thêm điện máy, gia dụng vào cửa hàng.
Nhà thuốc. Chuỗi Long Châu của FRT có hơn 2.400 nhà thuốc và hơn 220 trung tâm tiêm chủng cuối 2025, doanh thu 34.501 tỷ đồng, bình quân khoảng 1,2 tỷ đồng mỗi nhà thuốc mỗi tháng. Tài liệu họp 2026 của MWG cũng nêu mảng Dược phẩm là một trong các mảng bán lẻ được tách thành pháp nhân độc lập, nhưng không công bố số nhà thuốc hay doanh thu của mảng này.
Trang sức. PNJ có 431 điểm bán cuối 2025, tồn kho 15.835 tỷ đồng so với giá vốn 27.292 tỷ đồng, nên số ngày tồn kho dài nhất trong năm mã so sánh (xem bảng sau). PNJ không thuộc HX-DISC nhưng là ví dụ rõ nhất về cách tồn kho chi phối doanh nghiệp bán lẻ.
Thời trang. Theo ngành nghề đăng ký của 53 mã, rổ HX-DISC chưa có chuỗi bán lẻ thời trang chuyên biệt; Thương mại Dịch vụ Bến Thành (BTT) chỉ đăng ký thương mại vải sợi, hàng may mặc cùng cho thuê văn phòng, khách sạn. Các mã may mặc như May Sông Hồng (MSH), TNG, Thành Công (TCM) là doanh nghiệp sản xuất, nên đọc theo công suất và sản lượng thay vì theo số cửa hàng.
Phân phối. DGW không bán cho người dùng cuối qua cửa hàng riêng. Hồ sơ nhà đầu tư tháng 06/2026 mô tả công ty là nhà phân phối cho hơn 45 thương hiệu với hơn 20.000 điểm bán của khách hàng. Hồ sơ này đặt mục tiêu giữ số ngày tồn kho ở mức 60 ngày.

Bốn chỉ số cần đọc
Số cửa hàng cho biết quy mô, nhưng chỉ là điểm xuất phát. Chuỗi có thể tăng số cửa hàng mà doanh thu mỗi cửa hàng giảm. Ngược lại, FPT Shop giảm còn 623 cửa hàng nhưng doanh thu bình quân mỗi cửa hàng đạt 2,8 tỷ đồng mỗi tháng trong quý IV/2025, theo tài liệu họp của FRT. PNJ ghi mở mới 17 cửa hàng, đóng và chuyển đổi 15 cửa hàng trong 2025, nên số điểm bán gần như đứng yên ở 431.
Doanh thu mỗi cửa hàng là doanh thu chia cho số cửa hàng, thường tính theo tháng. Ví dụ với FPT Shop: 16.809 tỷ đồng chia 623 cửa hàng chia 12 tháng cho ra khoảng 2,25 tỷ đồng mỗi cửa hàng mỗi tháng, thấp hơn 2,8 tỷ của riêng quý IV vì quý cuối năm bán nhiều hơn. Phép tính này dùng số cửa hàng cuối năm, nên chỉ là ước lượng. Khái niệm nền nằm ở bài doanh thu cùng cửa hàng là gì và doanh thu trên mỗi cửa hàng.
Hàng tồn kho là giá trị hàng đang nằm trong kho và trên quầy chưa bán (hàng tồn kho là gì). Tồn kho tăng nhanh hơn doanh thu là dấu hiệu phải xem kỹ.
Vòng quay hàng tồn kho cho biết trong một năm, kho được bán hết bao nhiêu lần. Công thức: giá vốn hàng bán chia cho tồn kho bình quân. Số ngày tồn kho bằng 365 chia cho vòng quay (vòng quay hàng tồn kho là gì). Bảng dưới tính từ báo cáo tài chính hợp nhất năm 2025 trong dữ liệu HODL.VN, tồn kho bình quân lấy đầu và cuối năm.
Mã | Tồn kho cuối 2025 (tỷ đồng) | Giá vốn 2025 (tỷ đồng) | Vòng quay | Số ngày tồn kho |
|---|---|---|---|---|
1.631 | 20.815 | 12,4 | 29 | |
4.436 | 24.321 | 6,1 | 60 | |
27.267 | 124.926 | 5,0 | 72 | |
11.927 | 41.074 | 3,7 | 98 | |
15.835 | 27.292 | 1,9 | 193 |
Cột số ngày cho thấy hàng điện máy nằm kho khoảng hai đến ba tháng, hàng của nhà thuốc và máy tính hơn ba tháng, còn trang sức hơn sáu tháng. Con số của DGW khớp với mục tiêu 60 ngày công ty nêu trong hồ sơ nhà đầu tư. Số ngày dài không tự nó là xấu: trang sức giữ giá trị và mỗi sản phẩm bán với biên gộp cao hơn, PNJ ghi biên gộp 22,0% năm 2025. Cái cần theo dõi là xu hướng qua các kỳ so với chính doanh nghiệp đó.
Bài vòng quay hàng tồn kho của chuỗi bán lẻ và đọc báo cáo doanh nghiệp bán lẻ trình bày thêm các thước đo này; bài chi phí thuê mặt bằng và nhân sự giải thích điểm hòa vốn của một cửa hàng.
Tồn kho là nơi rủi ro hiện ra
Trường hợp PNJ cho thấy tồn kho và chính sách bán hàng ảnh hưởng thế nào tới kết quả. Theo tờ trình điều chỉnh kế hoạch ngày 24/09/2026 và nghị quyết ĐHĐCĐ bất thường ngày 21/10/2026, công ty trích lập dự phòng 7.071 tỷ đồng cho chính sách thu đổi hàng đã bán, với giả định khách bán lại hoặc đổi sản phẩm tương đương 80% lượng hàng đã bán. Công ty nêu nguyên nhân là "sự cố liên quan đến kim cương phát sinh năm 2026". Kế hoạch lợi nhuận sau thuế hợp nhất 2026, đã gồm khoản dự phòng này, được điều chỉnh từ lãi 3.409 tỷ đồng sang lỗ 6.271 tỷ đồng, và tỷ lệ cổ tức tiền mặt kế hoạch 2026 về 0%.
Điểm rút ra cho người đọc: ở doanh nghiệp bán lẻ có chính sách thu đổi hoặc bảo hành, hàng đã bán vẫn có thể quay lại thành nghĩa vụ. Một bảng cân đối chỉ cho thấy tồn kho trong kho, không cho thấy hàng có thể quay về. Muốn biết, phải đọc thuyết minh về dự phòng và nghị quyết của đại hội cổ đông.
Với MWG và FRT, dữ liệu quý III/2026 trong HODL.VN cho thấy tồn kho tăng cùng nhịp với giá vốn. Tồn kho MWG tăng từ 27.267 tỷ đồng cuối 2025 lên 35.054 tỷ đồng cuối quý III/2026 (+28,6%), trong khi giá vốn quý III tăng 27,2% so với cùng kỳ. Tồn kho FRT tăng 30,6%, giá vốn quý III tăng 32,7%. Hàng nhập về nhiều hơn khi bán nhiều hơn là diễn biến bình thường, nhưng đó là điều cần kiểm lại mỗi quý.
Các nhóm còn lại trong rổ
Ngoài bán lẻ và lưu trú giải trí, rổ HX-DISC còn bốn nhóm nhỏ hơn, tổng cộng hơn 13% tỷ trọng.
- Ô tô và dịch vụ ô tô (9 mã, 7,35%): Tasco, City Auto, Savico, G-Automobile, Hàng Xanh, Máy Việt Nam, Hoàng Huy, Trường Long, Ô tô TMT. Đa số bán xe, phụ tùng và bảo dưỡng; Ô tô TMT đăng ký sản xuất, lắp ráp.
- Dệt may, sợi và gia dụng (13 mã, 3,52%): May Sông Hồng, TNG, Thành Công, Hòa Thọ, Sợi Thế Kỷ, Damsan và các doanh nghiệp nhỏ hơn. Đây là nhà sản xuất, nên đọc theo công suất và sản lượng.
- Cao su (3 mã, 1,20%): Cao su Đà Nẵng, Công nghiệp Cao su Miền Nam, Cao su Sao Vàng, sản xuất, kinh doanh săm lốp và sản phẩm cao su.
- Thiết bị điện, điện tử và đồ gỗ (11 mã, dưới 1,2%): Rạng Đông, Điện Quang, Sơn Hà và các mã nhỏ khác.
Với các nhóm này, cách đọc thay đổi: nhìn công suất, đơn hàng và giá nguyên liệu thay vì số cửa hàng.
Danh sách đủ 53 mã HX-DISC
Vốn hóa tính theo giá đóng cửa gần nhất tính đến 04/11/2026 và số cổ phiếu lưu hành trong dữ liệu HODL.VN, đơn vị tỷ đồng. Con số đổi theo giá, xem số mới nhất ở trang từng mã.
Các nhóm (bán lẻ và phân phối, lưu trú và giải trí, ô tô, dệt may, cao su, điện) là cách chia để đọc dựa trên ngành nghề đăng ký, không phải phân loại chính thức. Cột hoạt động chính chỉ ghi điều xác nhận được từ tài liệu doanh nghiệp hoặc ngành nghề đăng ký.
STT | Mã | Tên doanh nghiệp | Vốn hóa (tỷ đồng) | Hoạt động chính |
|---|---|---|---|---|
1 | Vinpearl | 162.473 | Khách sạn, khu nghỉ dưỡng, công viên giải trí, sân golf, hội nghị và sự kiện (ngành nghề đăng ký); chưa tách tỷ trọng | |
2 | Thế Giới Di Động | 109.939 | Chuỗi bán lẻ điện thoại, điện máy, bách hóa, dược phẩm, mẹ và bé; tài liệu họp 2026 tách các mảng này thành pháp nhân độc lập | |
3 | Bán lẻ Kỹ thuật số FPT | 25.749 | Nhà thuốc FPT Long Châu (68% doanh thu 2025) và chuỗi FPT Shop; xem mô hình kinh doanh FRT | |
4 | Tasco | 13.567 | Ngành nghề đăng ký gồm dịch vụ ô tô, hạ tầng giao thông thông minh, bất động sản và nghỉ dưỡng; chưa tách tỷ trọng | |
5 | Thế Giới Số (Digiworld) | 8.901 | Phân phối và dịch vụ mở rộng thị trường cho hơn 45 thương hiệu công nghệ, gia dụng, tiêu dùng; hơn 20.000 điểm bán của khách hàng, xem mô hình kinh doanh DGW | |
6 | PETROSETCO (Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí) | 7.969 | Ngành nghề đăng ký gồm thương mại và phân phối, quản lý bất động sản, dịch vụ dầu khí; chưa tách tỷ trọng | |
7 | Đầu tư Dịch vụ Hoàng Huy | 4.126 | Ngành nghề đăng ký gồm nhập khẩu và phân phối xe tải hạng nặng, bán lẻ ô tô con, sản xuất thân xe; chưa tách tỷ trọng | |
8 | May Sông Hồng | 3.882 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất hàng may sẵn, in lụa trang phục, thảm; chưa tách tỷ trọng | |
9 | Đầu tư Phát triển Máy Việt Nam | 3.160 | Ngành nghề đăng ký gồm bán lẻ ô tô con, phụ tùng, bảo dưỡng sửa chữa; chưa tách tỷ trọng | |
10 | Dịch vụ Hàng không Taseco | 3.154 | Ngành nghề đăng ký là dịch vụ hàng không; chưa tách tỷ trọng | |
11 | Đầu tư và Thương mại TNG | 2.356 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất và mua bán hàng may mặc, bao bì giấy và nhựa, đào tạo nghề may; chưa tách tỷ trọng | |
12 | City Auto | 1.789 | Ngành nghề đăng ký gồm phân phối sỉ và lẻ ô tô, bảo dưỡng sửa chữa, đại lý du lịch; chưa tách tỷ trọng | |
13 | Dệt may Thành Công | 1.759 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất sợi, vải dệt thoi, may trang phục; chưa tách tỷ trọng | |
14 | Bóng đèn Phích nước Rạng Đông | 1.688 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất bóng đèn, vật tư thiết bị điện, dụng cụ chiếu sáng; chưa tách tỷ trọng | |
15 | Dịch vụ Tổng hợp Sài Gòn (Savico) | 1.604 | Ngành nghề đăng ký gồm phân phối, sửa chữa, bảo trì ô tô theo tiêu chuẩn quốc tế và đầu tư bất động sản; chưa tách tỷ trọng | |
16 | Dệt may Hòa Thọ | 1.529 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất, xuất nhập khẩu hàng may mặc, vải; chưa tách tỷ trọng | |
17 | Cao su Đà Nẵng | 1.388 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất săm lốp cao su, đắp và tái chế lốp, sản phẩm cao su khác; chưa tách tỷ trọng | |
18 | Công nghiệp Cao su Miền Nam | 1.207 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất và mua bán sản phẩm cao su công nghiệp, cao su tiêu dùng, bất động sản; chưa tách tỷ trọng | |
19 | Sợi Thế Kỷ | 1.158 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất sợi tơ tổng hợp, dệt kim, mua bán máy móc vật tư ngành; chưa tách tỷ trọng | |
20 | Cao su Sao Vàng | 1.149 | Ngành nghề đăng ký gồm kinh doanh sản phẩm cao su, xuất nhập khẩu vật tư máy móc ngành cao su; chưa tách tỷ trọng | |
21 | G-Automobile | 1.072 | Ngành nghề đăng ký gồm đại lý ô tô và xe có động cơ, bán buôn máy móc thiết bị, vật liệu xây dựng; chưa tách tỷ trọng | |
22 | Bình Thạnh (GILIMEX) | 951 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất xuất khẩu hàng nông lâm thủy sản, thủ công mỹ nghệ, may mặc; chưa tách tỷ trọng | |
23 | Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dầu khí | 927 | Ngành nghề đăng ký gồm bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông, máy vi tính; chưa tách tỷ trọng | |
24 | Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh | 890 | Ngành nghề đăng ký gồm sửa chữa bảo hành ô tô, đại lý mua bán xe, bán phụ tùng; chưa tách tỷ trọng | |
25 | Thương mại Dịch vụ Bến Thành | 624 | Ngành nghề đăng ký gồm thương mại vải sợi, hàng may mặc, hàng lưu niệm; chưa tách tỷ trọng | |
26 | Damsan | 595 | Ngành nghề đăng ký gồm kinh doanh bông nhập khẩu, sản xuất sợi OE và CD, khăn bông; chưa tách tỷ trọng | |
27 | Du lịch Thành Thành Công | 544 | Ngành nghề đăng ký gồm cơ sở lưu trú du lịch khách sạn, ăn uống, giải trí; chưa tách tỷ trọng | |
28 | Vật tư - Xăng Dầu | 465 | Ngành nghề đăng ký gồm kinh doanh xăng dầu nhớt, thiết bị trạm xăng, xây dựng; chưa tách tỷ trọng | |
29 | Công viên nước Đầm Sen | 450 | Công viên nước và dịch vụ giải trí, thể thao dưới nước (ngành nghề đăng ký đầu tiên); đăng ký thêm lữ hành và taxi; chưa tách tỷ trọng | |
30 | Chế biến Gỗ Đức Thành | 432 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất đồ gỗ nhà bếp, gia dụng, đồ chơi trẻ em bằng gỗ; chưa tách tỷ trọng | |
31 | Phát triển Năng lượng Sơn Hà | 422 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất thiết bị đo lường, điều khiển, bán buôn máy móc; chưa tách tỷ trọng | |
32 | Ô tô TMT | 376 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất, lắp ráp ô tô các loại, xuất nhập khẩu vật tư; chưa tách tỷ trọng | |
33 | Everpia | 374 | Ngành nghề đăng ký gồm chăn ga gối đệm, bông tấm, khăn mặt và khăn tắm; chưa tách tỷ trọng | |
34 | Tổng Công ty Việt Thắng | 317 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất sản phẩm bông, xơ, sợi vải; chưa tách tỷ trọng | |
35 | Sản xuất và Thương mại Nam Hoa | 274 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất đồ chơi trẻ em bằng gỗ, quà tặng và đồ gia dụng; chưa tách tỷ trọng | |
36 | Tập đoàn Điện Quang | 262 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất bóng đèn, ballast, dây điện; chưa tách tỷ trọng | |
37 | Kỹ thuật và Ô tô Trường Long | 239 | Ngành nghề đăng ký gồm mua bán máy móc, xe ô tô, xe chuyên dùng; chưa tách tỷ trọng | |
38 | Khách sạn Sài Gòn | 229 | Ngành nghề đăng ký gồm kinh doanh phòng nghỉ, văn phòng cho thuê, ăn uống; chưa tách tỷ trọng | |
39 | Kỹ thuật Điện Toàn cầu | 204 | Ngành nghề đăng ký gồm giải pháp thiết bị nguồn điện sạch, đầu tư hạ tầng viễn thông và trung tâm dữ liệu; chưa tách tỷ trọng | |
40 | Tập đoàn Khách sạn Đông Á | 197 | Ngành nghề đăng ký gồm dịch vụ lưu trú (khách sạn), vui chơi giải trí, xây dựng; chưa tách tỷ trọng | |
41 | X20 | 179 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất sản phẩm dệt, may quần áo xuất khẩu, quân phục; chưa tách tỷ trọng | |
42 | Siam Brothers Việt Nam | 171 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất dây PP, PE, dây thừng; chưa tách tỷ trọng | |
43 | Công nghệ Sài Gòn Viễn Đông | 157 | Ngành nghề đăng ký gồm giáo dục, sản xuất kinh doanh xe đạp, xe máy và phụ tùng; chưa tách tỷ trọng | |
44 | Đầu tư và Phát triển TDT | 150 | Ngành nghề đăng ký là sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục); chưa tách tỷ trọng | |
45 | Thương nghiệp Cà Mau | 137 | Ngành nghề đăng ký gồm kinh doanh xăng dầu, cửa hàng bách hóa, sang chiết nạp gas; chưa tách tỷ trọng | |
46 | Đầu tư BKG Việt Nam | 137 | Ngành nghề đăng ký gồm bán buôn vật liệu xây dựng, khai thác và cưa xẻ gỗ, sản xuất đồ gỗ nội thất; chưa tách tỷ trọng | |
47 | Đầu tư và Thương mại Vũ Đăng | 126 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất sợi, bán buôn bông, găng tay bảo hộ lao động; chưa tách tỷ trọng | |
48 | Tập đoàn Tiên Sơn Thanh Hóa | 125 | Ngành nghề đăng ký gồm sản phẩm bình lọ, đĩa, hình khối trang trí nghệ thuật; chưa tách tỷ trọng | |
49 | Mirae | 123 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất gòn, vải địa kỹ thuật, túi ngủ; chưa tách tỷ trọng | |
50 | Xuất nhập khẩu Petrolimex | 103 | Ngành nghề đăng ký gồm xuất nhập khẩu nông lâm thủy sản, hàng thủ công mỹ nghệ, khoáng sản; chưa tách tỷ trọng | |
51 | Tập đoàn Đầu tư ATS | 82 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất suất ăn, bán buôn đồ uống, nhà hàng; chưa tách tỷ trọng | |
52 | Đầu tư DNA | 64 | Ngành nghề đăng ký gồm sản xuất xuất khẩu mắc áo, cho thuê kho vận, đầu tư tài chính; chưa tách tỷ trọng | |
53 | Thanh Hoa - Sông Đà | 22 | Ngành nghề đăng ký gồm bán buôn hàng tiêu dùng và cho thuê mặt bằng kinh doanh; chưa tách tỷ trọng |
Nguồn: danh mục niêm yết, ngành nghề đăng ký và vốn hóa · HODL.VN; tài liệu họp ĐHĐCĐ 2026 của MWG, FRT; hồ sơ nhà đầu tư của DGW · đến 04/11/2026.
Theo cách chia để đọc, nhóm bán lẻ và phân phối gồm Thế Giới Di Động, FRT, DGW, PETROSETCO, Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dầu khí, Vật tư - Xăng Dầu, Thương nghiệp Cà Mau, Xuất nhập khẩu Petrolimex, Thanh Hoa - Sông Đà và Bến Thành. Nhóm lưu trú và giải trí gồm Vinpearl, Du lịch Thành Thành Công, Đầm Sen, Khách sạn Sài Gòn, Khách sạn Đông Á, ATS và Taseco.
Cách đọc một cổ phiếu bán lẻ
- Xác định mô hình: bán lẻ cửa hàng, nhà thuốc, phân phối hay sản xuất. Mỗi mô hình có thước đo riêng.
- Tìm số cửa hàng đầu và cuối năm, cùng số mở mới và đóng. Một chuỗi mở 100 và đóng 90 khác chuỗi mở 10 và đóng 0.
- Tính doanh thu mỗi cửa hàng và so với cùng kỳ. Nếu công ty công bố sẵn thì dùng số của công ty, nếu không thì tự tính và ghi rõ là ước lượng.
- Lấy tồn kho và giá vốn từ báo cáo tài chính, tính số ngày tồn kho, so với năm trước và so với doanh nghiệp cùng mô hình.
- Đọc thuyết minh về dự phòng, chính sách thu đổi, hợp đồng thuê và nợ vay.
- So kết quả với kế hoạch mà đại hội cổ đông đã thông qua. Ví dụ MWG đặt kế hoạch 2026 doanh thu thuần 185.000 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 9.200 tỷ đồng, tăng lần lượt 19% và 30% so với 2025. FRT đặt 59.500 tỷ đồng doanh thu và 1.550 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế. DGW đặt 31.500 tỷ đồng doanh thu và 660 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế.
Tài liệu họp 2026 của MWG không nêu số cửa hàng, doanh thu mỗi cửa hàng hay hàng tồn kho theo chuỗi. Tài liệu họp của FRT không nêu giá trị tồn kho và số điểm Long Châu dự kiến mở trong 2026. Muốn có các số đó, phải mở báo cáo tài chính, báo cáo thường niên hoặc công bố thông tin theo quý.
Rủi ro chung của nhóm
Thứ nhất, sức mua: ngành Tiêu dùng không thiết yếu chịu ảnh hưởng khi thu nhập hộ gia đình chậm lại, vì khách trì hoãn mua điện thoại, ô tô, du lịch. Thứ hai, tồn kho và giá nhập: FRT nêu trong tài liệu họp rằng nguồn cung sản phẩm công nghệ thông tin dự kiến thiếu hụt trong ngắn và trung hạn và giá có xu hướng tăng. Thứ ba, chi phí cố định: tiền thuê mặt bằng và lương không giảm khi doanh thu giảm. Thứ tư, chính sách bán hàng và thu đổi, như trường hợp PNJ ở trên. Thứ năm, tập trung chỉ số: hai mã chiếm 73% HX-DISC, nên chỉ số không đại diện cho 51 mã còn lại. Thứ sáu, thanh khoản: chỉ số không lọc thanh khoản, nên nhiều mã nhỏ trong rổ có khối lượng giao dịch thấp.
Câu hỏi thường gặp
Cổ phiếu bán lẻ là gì?
Là cổ phiếu của doanh nghiệp mua hàng rồi bán lại cho người tiêu dùng qua cửa hàng, nhà thuốc hoặc kênh trực tuyến. Lợi nhuận phụ thuộc số cửa hàng, doanh thu mỗi cửa hàng, hàng tồn kho và tốc độ bán hết hàng.
Chỉ số HX-DISC có phải chỉ số ngành bán lẻ không?
Không. HX-DISC là chỉ số ngành Tiêu dùng không thiết yếu gồm 53 mã, trong đó có bán lẻ, lưu trú giải trí, ô tô, dệt may và cao su. Vinpearl chiếm 42,67% và Thế Giới Di Động 30,55% tỷ trọng, nên chỉ số chủ yếu phản ánh hai mã này.
Số ngày tồn kho bao nhiêu là tốt?
Không có mức chung cho mọi doanh nghiệp. Dữ liệu năm 2025 cho thấy PETROSETCO khoảng 29 ngày, DGW 60 ngày, MWG 72 ngày, FRT 98 ngày và PNJ 193 ngày. Nên so cùng một doanh nghiệp qua các kỳ và so với doanh nghiệp cùng mô hình.
Nội dung trên chỉ để giải thích, không phải khuyến nghị đầu tư.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 04/11/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.