Phân tích cổ phiếu VDS Quý 4/2026: Lỗ quý III 112,1 tỷ, danh mục tạm lỗ 488,9 tỷ, vay nợ gấp 1,62 lần vốn chủ

Triều Tô16 phút đọc
Nội dung bài16 phần
  1. Giá giảm gấp ba lần thị trường
  2. Định giá cổ phiếu VDS: quy mô
  3. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  4. Cơ cấu doanh thu theo mảng
  5. Môi giới và thị phần HOSE
  6. Rủi ro lớn nhất: danh mục đầu tư
  7. Cho vay ký quỹ và nợ vay
  8. Kế hoạch năm 2026 và cổ tức
  9. Cổ đông và thanh khoản
  10. Khối ngoại
  11. So sánh cùng ngành
  12. Định giá cổ phiếu VDS: P/B và P/E
  13. Thang giá tham chiếu
  14. Phân tích kỹ thuật
  15. Hỗ trợ - Kháng cự
  16. Fibonacci
  17. Xu hướng EMA
  18. RSI và động lượng
  19. Lịch sự kiện cần theo dõi
  20. Dự báo xu hướng

Định giá cổ phiếu VDS Quý 4/2026 cho CTCP Chứng khoán Rồng Việt (HOSE: VDS), công ty chứng khoán làm môi giới, cho vay ký quỹ và tự doanh, mở đầu bằng cảnh báo biến động bất thường. Giá giảm 31,1% trong 14 phiên, từ 14.770 đồng ngày 07/07/2026 xuống 10.180 đồng ngày 27/07, gấp 3,2 lần mức giảm 9,7% của VN-Index cùng kỳ. Bài không đưa ra nguyên nhân cho khoảng chênh này.

Khoản lỗ danh mục là điểm tiếp theo. Quý III/2026 tự doanh ròng âm 148,9 tỷ đồng, so với dương 287,7 tỷ cùng kỳ, kéo lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ từ 261,3 tỷ xuống âm 103,9 tỷ đồng.

Danh mục FVTPL và AFS tại 30/09/2026 tạm lỗ 488,9 tỷ đồng, bằng 27,9% giá gốc 1.751,0 tỷ. Vay nợ 4.557,3 tỷ gấp 1,62 lần vốn chủ và toàn bộ là nợ ngắn hạn.

Giá đóng cửa phiên 05/11/2026 là 9.720 đồng, ứng với P/B 1,05 lần so với trung vị bảy công ty chứng khoán 1,08 lần, trong khi ROE bốn quý âm 2,8%. Bài đọc biến động giá, kết quả quý III, danh mục và nợ vay, rồi đến so sánh cùng ngành, định giá và đồ thị tuần.

Điểm chính

  • Giá giảm 31,1% trong 14 phiên tới 27/07/2026 khi VN-Index giảm 9,7%; đáy đóng cửa 8.440 đồng ngày 08/10, thấp hơn đỉnh 14.770 đồng 42,9%.
  • Lợi nhuận trước thuế quý III là âm 133,9 tỷ đồng, so với dương 325,9 tỷ. Tự doanh ròng đổi từ +287,7 tỷ sang −148,9 tỷ, chênh 436,6 tỷ, bằng 95,0% mức giảm lợi nhuận.
  • Danh mục FVTPL và AFS tạm lỗ 488,9 tỷ (27,9%); KDH mất 54,7% so với giá gốc. Lỗ chưa thực hiện trong vốn chủ là 471,0 tỷ, bằng 16,7% vốn chủ.
  • Dư nợ cho vay 3.816,0 tỷ, vay nợ 4.557,3 tỷ gấp 1,62 lần vốn chủ 2.812,3 tỷ. Chín tháng lợi nhuận trước thuế âm 127,2 tỷ so với kế hoạch dương 510 tỷ.
  • Giá 9.720 đồng ngầm định ROE bền vững 12,5%, so với ROE năm 2025 là 9,3% và ROE bốn quý âm 2,8%; P/B 1,05 lần thấp hơn trung vị nhóm 1,08 lần là 2,3%.

Giá giảm gấp ba lần thị trường

Giá đóng cửa cổ phiếu Chứng khoán Rồng Việt (VDS) giảm từ 14.770 đồng ngày 07/07/2026 xuống 10.180 đồng ngày 27/07, tức 31,1% trong 14 phiên. VN-Index cùng kỳ giảm từ 1.848,25 xuống 1.669,01 điểm, tức 9,7%.

Giá đóng cửa VDS và VN-Index quy về 100 tại phiên 07/07/2026

Giá tiếp tục giảm tới đáy đóng cửa 8.440 đồng ngày 08/10/2026, thấp hơn đỉnh 14.770 đồng là 42,9% trong khi VN-Index giảm 5,9%. Từ đáy giá hồi 15,2% lên 9.720 đồng, còn VN-Index đi ngang với mức tăng 0,1%.

Bài không đưa ra nguyên nhân cho nhịp giảm 07/07 đến 27/07. Các mục dưới trình bày lỗ danh mục và nợ vay, hai yếu tố có số liệu trong báo cáo tài chính.

Định giá cổ phiếu VDS: quy mô

Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (VDS) niêm yết trên HOSE với 299,2 triệu cổ phiếu sau đợt phát hành cổ tức 10% bằng cổ phiếu, báo cáo kết quả ngày 05/11/2026. Vốn điều lệ tăng từ 2.720 tỷ lên 2.992 tỷ đồng; vốn hoá theo giá 9.720 đồng là 2.908 tỷ đồng.

Doanh thu hoạt động và lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ của cổ phiếu VDS theo quý từ quý I/2024 đến quý III/2026

Rồng Việt hoạt động trong năm mảng:

  • Môi giới chứng khoán.
  • Tư vấn tài chính và tư vấn đầu tư chứng khoán.
  • Tự doanh và bảo lãnh phát hành.
  • Lưu ký chứng khoán.
  • Chứng khoán phái sinh và dịch vụ bù trừ, thanh toán.

Quý III/2026 doanh thu hoạt động là 192,3 tỷ đồng, giảm 59,1% so với 469,9 tỷ cùng kỳ. Chín tháng doanh thu 651,1 tỷ, giảm 20,6%, còn lợi nhuận trước thuế âm 127,2 tỷ so với dương 331,1 tỷ.

Các chỉ số bốn quý tới Q3/2026:

  • Lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ âm 81,9 tỷ, EPS âm 274 đồng.
  • ROE âm 2,8%, so với 9,3% năm 2025.
  • BVPS 9.238 đồng, P/B 1,05 lần.

Năm 2025 doanh thu là 1.041,8 tỷ, lợi nhuận cổ đông mẹ 283,1 tỷ và EPS 946 đồng.

Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Lợi nhuận trước thuế quý III của Rồng Việt giảm 459,8 tỷ, từ dương 325,9 tỷ xuống âm 133,9 tỷ đồng. Tự doanh FVTPL ròng đổi từ +287,7 tỷ sang −148,9 tỷ, chênh 436,6 tỷ, bằng 95,0% mức giảm.

Cầu nối lợi nhuận trước thuế của cổ phiếu VDS từ quý III/2025 sang quý III/2026 theo từng mảng

Văn bản giải trình ngày 30/10/2026 nêu giá trị giao dịch bình quân toàn thị trường quý III là 18.643 tỷ đồng mỗi phiên, giảm 57,8% so với cùng kỳ. VN-Index cuối quý III ở 1.768,62 điểm, giảm 4,9% so với cuối quý II.

Khoản (tỷ đồng)

Q3/2025

Q3/2026

Chênh lệch

Tự doanh FVTPL ròng

287,7

−148,9

−436,6

Lãi cho vay sau chi phí đi vay

41,1

49,8

+8,7

Môi giới ròng

26,4

9,2

−17,2

Giữ đến đáo hạn và AFS

16,4

24,0

+7,6

Chi phí tài chính ròng

9,7

−18,8

−28,6

Chi phí quản lý

−47,5

−46,6

+0,9

Tư vấn, lưu ký và khác

−8,0

−2,6

+5,4

Lợi nhuận trước thuế

325,9

−133,9

−459,8

Chi phí tài chính ròng đổi dấu vì doanh thu tài chính giảm từ 19,3 tỷ xuống 2,0 tỷ, trong khi chi phí tài chính tăng từ 9,6 tỷ lên 20,9 tỷ. Thuế thu nhập doanh nghiệp quý III là khoản hoàn nhập 21,8 tỷ, đưa lợi nhuận sau thuế về âm 112,1 tỷ.

Lãi lỗ tự doanh FVTPL ròng của cổ phiếu VDS theo quý từ quý I/2024 đến quý III/2026

Tự doanh ròng âm ở năm trong 11 quý của chuỗi, và quý III/2026 là quý âm sâu nhất. Chín tháng 2026 tự doanh ròng âm 198,2 tỷ, so với dương 286,0 tỷ cùng kỳ.

Cơ cấu doanh thu theo mảng

Cho vay ký quỹ là mảng lớn nhất của Rồng Việt. Chín tháng 2026 mảng này đóng góp 366,3 tỷ đồng, 56,3% doanh thu, so với 293,8 tỷ và 35,8% cùng kỳ.

Cơ cấu doanh thu của cổ phiếu VDS theo mảng từ năm 2022 đến chín tháng 2026

Doanh thu chín tháng 2026 theo mảng:

  • Cho vay ký quỹ 366,3 tỷ, 56,3%, tăng 24,7%.
  • Môi giới 130,0 tỷ, 20,0%, giảm 16,5%.
  • Giữ đến đáo hạn và AFS 92,4 tỷ, 14,2%, gấp 2,6 lần cùng kỳ.
  • Tự doanh FVTPL 48,6 tỷ, 7,5%, giảm 84,8%.
  • Tư vấn, lưu ký và khác 13,8 tỷ, 2,1%.

Tự doanh từng chiếm 38,6% doanh thu năm 2024 và 33,0% năm 2025. Doanh thu của mảng này là tổng lãi bán, chênh lệch đánh giá lại và cổ tức; lỗ nằm ở chi phí và được trừ trong số ròng.

Môi giới và thị phần HOSE

Doanh thu môi giới quý III của Rồng Việt là 38,6 tỷ đồng, giảm 52,6% từ 81,4 tỷ. Chi phí hoạt động môi giới 29,4 tỷ, nên môi giới ròng còn 9,2 tỷ, giảm 65,2%.

Doanh thu và chi phí hoạt động môi giới của cổ phiếu VDS theo quý từ quý I/2024 đến quý III/2026

Chín tháng doanh thu môi giới 130,0 tỷ, giảm 16,5%, chi phí 103,3 tỷ, giảm 12,3%. Môi giới ròng là 26,7 tỷ so với 37,9 tỷ cùng kỳ, giảm 29,6%.

HOSE chỉ công bố thị phần của mười công ty đứng đầu, và nhóm này nắm 64,86% giá trị giao dịch quý III/2026. VDS không nằm trong danh sách, tức thị phần thấp hơn mức 2,81% của VPBankS ở vị trí thứ mười.

Thị phần môi giới cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HOSE của mười công ty đứng đầu quý III/2026

Ba công ty đứng đầu quý III/2026:

  • Chứng khoán VPS 11,54%.
  • Chứng khoán SSI 11,09%.
  • Chứng khoán TCBS 10,03%.

Môi giới chiếm 21,7% doanh thu bốn quý của VDS, cao hơn trung vị nhóm so sánh 12,6%. Thanh khoản thị trường vì vậy tác động lên VDS mạnh hơn lên phần lớn công ty cùng nhóm.

Rủi ro lớn nhất: danh mục đầu tư

Tại 30/09/2026 danh mục FVTPL của Rồng Việt có giá gốc 1.176,7 tỷ đồng, giá trị đánh giá lại 910,1 tỷ, tạm lỗ 266,6 tỷ (22,7%). Danh mục AFS giá gốc 574,3 tỷ, giá trị 352,0 tỷ, tạm lỗ 222,2 tỷ (38,7%).

Giá gốc và giá trị đánh giá lại danh mục FVTPL và AFS của cổ phiếu VDS tại 30/09/2026

Hai danh mục cộng lại tạm lỗ 488,9 tỷ đồng, bằng 27,9% giá gốc 1.751,0 tỷ. Các mã lớn nhất:

  • Khang Điền (KDH, AFS): giá gốc 203,1 tỷ, còn 92,1 tỷ, tạm lỗ 54,7%.
  • Kinh Bắc (KBC, FVTPL): giá gốc 385,9 tỷ, còn 307,0 tỷ, tạm lỗ 20,4%.
  • CMC (CMG, AFS): giá gốc 142,1 tỷ, còn 81,5 tỷ, tạm lỗ 42,6%.
  • Hoa Sen (HSG, FVTPL): giá gốc 109,2 tỷ, còn 65,9 tỷ, tạm lỗ 39,7%.
  • Eximbank (EIB, AFS): giá gốc 99,6 tỷ, còn 68,4 tỷ, tạm lỗ 31,3%.
  • Thế Giới Di Động (MWG, FVTPL): giá gốc 102,3 tỷ, còn 96,1 tỷ, tạm lỗ 6,1%.

Quý III/2026 chi phí đánh giá giảm FVTPL là 147,1 tỷ, so với khoản hoàn nhập 45,3 tỷ cùng kỳ. Chín tháng lỗ bán và lỗ đánh giá lại FVTPL là 244,0 tỷ, so với 31,5 tỷ cùng kỳ.

Lợi nhuận chưa thực hiện và chênh lệch đánh giá lại AFS trong vốn chủ của cổ phiếu VDS theo quý

Lợi nhuận chưa thực hiện trong vốn chủ là âm 244,4 tỷ và chênh lệch đánh giá lại AFS âm 226,6 tỷ, cộng lại âm 471,0 tỷ, bằng 16,7% vốn chủ 2.812,3 tỷ. Cuối quý III/2025 tổng hai khoản này dương 196,0 tỷ.

Giá trị sổ sách đã ghi nhận phần lỗ này. Nếu các mã hồi về giá gốc, vốn chủ tăng thêm tối đa 488,9 tỷ trước thuế, bằng 17,4% vốn chủ.

Rồng Việt còn 1.250 tỷ đầu tư giữ đến đáo hạn, gồm 150 tỷ tiền gửi có kỳ hạn và 1.100 tỷ trái phiếu ngân hàng (BIDV 800 tỷ, VietinBank 300 tỷ). Các khoản này được dùng làm tài sản bảo đảm cho vay ngắn hạn.

Cho vay ký quỹ và nợ vay

Dư nợ các khoản cho vay của Rồng Việt cuối quý III là 3.816,0 tỷ đồng, bằng 51,4% tổng tài sản 7.424,9 tỷ và 1,36 lần vốn chủ. Con số này giảm 4,7% so với 4.003,5 tỷ cuối 2025.

Dư nợ cho vay, vay nợ và vốn chủ của cổ phiếu VDS theo quý, kèm tỷ lệ vay nợ trên vốn chủ

Vay nợ là 4.557,3 tỷ đồng, gồm vay ngân hàng 2.109,5 tỷ, vay đối tượng khác 858,9 tỷ và trái phiếu phát hành 1.588,9 tỷ. Tỷ lệ này gấp 1,62 lần vốn chủ, so với 1,57 lần cuối 2025.

Nợ phải trả 4.612,6 tỷ, trong đó 4.611,9 tỷ là nợ ngắn hạn, bằng 99,98%.

Cơ cấu vay nợ của cổ phiếu VDS cuối năm 2025 và tại 30/09/2026

Từ đầu năm Rồng Việt đổi nguồn vốn:

  • Trái phiếu giảm 1.370,2 tỷ, từ 2.959,1 tỷ xuống 1.588,9 tỷ.
  • Vay ngân hàng tăng 755,7 tỷ lên 2.109,5 tỷ.
  • Vay đối tượng khác tăng 293,7 tỷ lên 858,9 tỷ.

Ngày 20/10/2026 Rồng Việt hoàn tất phát hành trái phiếu VDSL12604 trị giá 640 tỷ đồng, kỳ hạn 1 năm, đáo hạn 06/10/2027, không tài sản bảo đảm, để cơ cấu lại nợ.

Lãi cho vay, chi phí đi vay và chênh lệch của cổ phiếu VDS theo quý

Lãi cho vay quý III là 124,0 tỷ đồng, tăng 14,8%, tương ứng lãi suất khoảng 12,2% mỗi năm trên dư nợ bình quân. Chi phí đi vay cho các khoản cho vay là 74,2 tỷ, bằng 59,8% lãi cho vay.

Chênh lệch 49,8 tỷ tăng 21,3% so với 41,1 tỷ cùng kỳ. Cho vay ký quỹ vì vậy giữ lợi nhuận quý III khỏi lỗ sâu hơn.

Kế hoạch năm 2026 và cổ tức

Kế hoạch năm 2026 của Rồng Việt đặt doanh thu 1.318,6 tỷ đồng, tăng 20,3%, lợi nhuận trước thuế 510 tỷ và lợi nhuận sau thuế 408 tỷ. Năm 2025 doanh thu đạt 99,1% và lợi nhuận sau thuế đạt 94,2% kế hoạch.

Kết quả chín tháng 2026 của cổ phiếu VDS so với kế hoạch doanh thu và lợi nhuận trước thuế

Chín tháng doanh thu, gồm thu nhập tài chính, đạt 668,6 tỷ, bằng 50,7% kế hoạch. Lợi nhuận trước thuế âm 127,2 tỷ, nên quý IV cần 637,2 tỷ, gấp 1,96 lần quý cao nhất từ đầu 2024 là 325,9 tỷ của quý III/2025.

Cổ tức năm 2025 trả bằng cổ phiếu tỷ lệ 10:1, phát hành 27,2 triệu cổ phiếu, ngày đăng ký cuối cùng 02/11/2026. Kế hoạch tăng vốn lên 4.500 tỷ đồng vẫn còn:

  • Đợt phát hành ESOP 6,4 triệu cổ phiếu và chào bán 54,4 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu đã dừng.
  • Chào bán riêng lẻ tối đa 90 triệu cổ phiếu cho nhà đầu tư chiến lược hoặc chuyên nghiệp vẫn giữ.
  • Vốn điều lệ 2.992 tỷ còn cách 4.500 tỷ là 1.508 tỷ.

Cổ đông và thanh khoản

Bốn cổ đông lớn nắm 53,88% vốn Rồng Việt theo dữ liệu sở hữu ngày 30/07/2026:

  • CTCP Thực phẩm Quốc tế Nuti KD: 55.978.000 cổ phiếu, 20,58%.
  • Ông Nguyễn Miên Tuấn, Chủ tịch HĐQT: 45.679.129 cổ phiếu, 16,79%.
  • Bà Phạm Mỹ Linh: 24.999.219 cổ phiếu, 9,19%.
  • Ông Nguyễn Hoàng Hiệp: 19.908.736 cổ phiếu, 7,32%.

Tỷ lệ tính trên 272 triệu cổ phiếu trước đợt phát hành cổ tức. Giao dịch nội bộ gần nhất: ông Nguyễn Thúc Vinh, thành viên HĐQT, bán 400.000 cổ phiếu từ 22/09 đến 08/10/2026, còn 402.281 cổ phiếu (0,15%). Bà Nguyễn Thanh Loan, vợ Chủ tịch HĐQT, nâng sở hữu lên 3.657.430 cổ phiếu (1,34%) ngày 28/10/2026.

Giá trị khớp bình quân mỗi phiên của cổ phiếu VDS theo tháng từ tháng 10/2025

Giá trị khớp bình quân mỗi phiên đạt 45,7 tỷ đồng tháng 10/2025, rồi về 5,3 tỷ tháng 10/2026. Tháng 07/2026, tháng giá giảm 31,1% trong 14 phiên, thanh khoản lên 26,6 tỷ mỗi phiên.

Khối lượng khớp trung bình 20 phiên là 633.461 cổ phiếu, bằng 1,02 lần trung bình 60 phiên 621.655. Cổ phiếu tự do chuyển nhượng chiếm 40,0% vốn.

Khối ngoại

Giá trị mua, bán và ròng của khối ngoại với cổ phiếu VDS theo tháng từ tháng 12/2025

Từ 01/12/2025 tới 05/11/2026 khối ngoại mua cổ phiếu Rồng Việt 238,5 tỷ đồng và bán 221,9 tỷ, ròng mua 16,6 tỷ. Tháng 07/2026 khối ngoại ròng bán 5,7 tỷ, mua 39,8 tỷ và bán 45,5 tỷ.

Nhà đầu tư nước ngoài nắm 1,00% vốn và tỷ lệ sở hữu tối đa là 100%, nên room ngoại gần như nguyên vẹn. Dòng vốn ngoại nhỏ, không quyết định giá của cổ phiếu này.

So sánh cùng ngành

Bảng so sánh cổ phiếu VDS với bảy công ty chứng khoán về P/B, P/E, ROE, cho vay, vay nợ, tự doanh và môi giới

Nhóm so sánh của Chứng khoán Rồng Việt gồm BSI, CTS, FTS, AGR, BVS, VFS và DSC, là các công ty chứng khoán mô hình ký quỹ có vốn hoá 1.493 đến 7.800 tỷ đồng, so với 2.908 tỷ của VDS. Cả bảy mã có báo cáo quý III/2026; trung vị tính trên bảy mã, không gồm VDS.

Các mã loại khỏi nhóm:

  • Bảy công ty lớn (SSI, VND, HCM, VCI, VCK, TCX, MBS): vốn hoá 16.015 đến 96.218 tỷ, gấp từ 5,5 lần VDS.
  • Chứng khoán Tiên Phong (ORS): lãi FVTPL chiếm 46,1% doanh thu bốn quý, mô hình thiên về tự doanh.
  • Chứng khoán Thiên Việt (TVS): cho vay chỉ bằng 16,6% vốn chủ, mô hình thiên về tư vấn.

Cổ phiếu VDS có P/B 1,05 lần, thấp hơn trung vị 1,08 lần 2,3%, còn P/E không tính được vì lỗ bốn quý. ROE bốn quý âm 2,8% là thấp nhất nhóm, trong khi mã thấp nhất còn lại CTS là 3,9% và trung vị 5,1%.

Biểu đồ P/B theo ROE của cổ phiếu VDS và bảy công ty chứng khoán so sánh

Cho vay trên vốn chủ của VDS là 1,36 lần, gần trung vị 1,35 lần; vay nợ trên vốn chủ 1,62 lần, thấp hơn trung vị 2,01 lần. Tự doanh chiếm 8,2% doanh thu bốn quý, thấp hơn trung vị 24,0%, còn môi giới 21,7%, cao hơn trung vị 12,6%.

Lợi nhuận sau thuế quý III của cả bảy mã đều giảm, từ 23,5% ở BSI đến 98,2% ở CTS, trung vị 57,5%. VDS là mã duy nhất trong bảng đổi từ lãi 261,3 tỷ sang lỗ 103,9 tỷ.

Định giá cổ phiếu VDS: P/B và P/E

Rồng Việt là công ty chứng khoán, không dùng DCF, nên bài dùng P/E, P/B nhóm và P/B hợp lý theo ROE. EPS bốn quý âm 274 đồng nên không có phép P/E bốn quý; EPS năm 2025 là 946 đồng, bằng lợi nhuận cổ đông mẹ 283,1 tỷ chia 299,2 triệu cổ phiếu. Giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu là 9.238 đồng, bằng vốn chủ cổ đông mẹ 2.764,0 tỷ chia số cổ phiếu.

P/B hợp lý=ROE−gr−g\text{P/B hợp lý} = \dfrac{\text{ROE} - g}{r - g}
Bảng chín phép định giá VDS theo P/E nhóm, P/B nhóm và P/B hợp lý theo ROE

Bài dùng r = 12% và g = 3%, là giả định của HODL.VN. ROE bốn năm 2022 đến 2025 lần lượt âm 5,9%, 13,8%, 10,5% và 9,3%, bình quân 6,9%.

Chín phép cho giá trị từ 2.053 đến 17.491 đồng. Giá 9.720 đồng cao hơn năm phép và thấp hơn bốn phép: P/E trung vị với EPS 2025 là 17.491 đồng, P/B tứ phân vị trên nhóm 13.832 đồng, P/B hợp lý ở ROE 13,8% là 11.055 đồng và P/B trung vị 9.949 đồng.

Giá ngầm định ROE bền vững 12,5%, cao hơn ROE năm 2024 (10,5%) và 2025 (9,3%), chỉ thấp hơn năm 2023 (13,8%). ROE bốn quý đang âm 2,8%, nên giá đã tính trước việc lợi nhuận quay lại mức cao.

Thang giá tham chiếu

Giá VDS 9.720 đồng cao hơn năm và thấp hơn bốn trong chín phép tính định giá

Thang giá xếp chín phép định giá Rồng Việt theo giá trị, kèm đỉnh đóng cửa 52 tuần 17.410 đồng (18/11/2025) và đáy đóng cửa 52 tuần 8.440 đồng (08/10/2026). Giá cao hơn giá trị sổ sách 9.238 đồng là 5,2%.

Đỉnh 52 tuần cao hơn giá 79,1%, còn đáy thấp hơn giá 13,2%. Ba phép thấp nhất đều dựa trên giả định ROE bền vững không quá 9,3%.

Phân tích kỹ thuật

Giá Rồng Việt 9.720 đồng thấp hơn đỉnh đóng cửa 52 tuần 44,2% và cao hơn đáy đóng cửa 15,2%. Biểu đồ tuần ghi nhận giá đã chạm 8.170 đồng trong phiên tuần 05/10/2026.

So với VN-Index:

  • Từ đầu năm: VDS giảm 36,7%, VN-Index giảm 2,5%.
  • 20 phiên gần nhất: VDS tăng 15,2%, VN-Index tăng 0,1%.
  • 120 phiên: VDS giảm 20,8%, VN-Index giảm 9,7%.
  • 250 phiên: VDS giảm 40,6%, VN-Index tăng 7,7%.

Hỗ trợ - Kháng cự

Biểu đồ tuần VDS: kháng cự 13.880 đến 15.090 và 11.530 đến 11.680, hỗ trợ 9.300 đến 9.730 và 8.170 đến 8.580

Các vùng dưới đây tính từ giá cao và giá thấp của nến tuần, cửa sổ từ 10/2023. Mỗi vùng chứa các đỉnh hoặc đáy swing, cực trị trong ba tuần mỗi bên.

Vùng giá (đồng)

Loại

Ý nghĩa

13.880 tới 15.090

Kháng cự xa

Đỉnh tuần 02/06/2025 (13.880), 13/04/2026 (14.140) và 06/07/2026 (15.090); cao hơn giá 42,8% đến 55,2%

11.530 tới 11.680

Kháng cự gần

Đáy tuần 26/05/2025 (11.530), 18/05/2026 (11.680) và đỉnh tuần 24/08/2026 (11.640); cao hơn giá 18,6% đến 20,2%

9.300 tới 9.730

Hỗ trợ gần

Đáy tuần 30/10/2023 (9.300), 27/07/2026 (9.730) và 26/10/2026 (9.210); giá nằm ở mép trên vùng

8.170 tới 8.580

Hỗ trợ xa

Đáy tuần 05/10/2026 (8.170) và 12/10/2026 (8.550); thấp hơn giá 11,7% đến 15,9%

Giá đang nằm ở mép trên vùng 9.300 đến 9.730 đồng, vùng đã bị phá xuống ngày 27/07/2026 và được lấy lại sau đáy tháng 10. Đỉnh đóng cửa 52 tuần là 17.410 đồng ngày 18/11/2025, đáy đóng cửa 52 tuần là 8.440 đồng ngày 08/10/2026; đỉnh chu kỳ từ 10/2023 là 24.180 đồng tuần 01/09/2025 và đáy chu kỳ 8.170 đồng tuần 05/10/2026, mỗi mốc chỉ có một nến.

Fibonacci

Giá VDS nến ngày kèm các mức Fibonacci của nhịp giảm từ đỉnh đóng cửa 07/07/2026 xuống đáy đóng cửa 08/10/2026

Fibonacci kéo theo giá đóng cửa cho nhịp giảm từ đỉnh 14.770 đồng ngày 07/07/2026 xuống đáy 8.440 đồng ngày 08/10/2026. Các mức hồi từ đáy lên:

  • 23,6%: 9.934 đồng
  • 38,2%: 10.858 đồng
  • 50%: 11.605 đồng
  • 61,8%: 12.352 đồng
  • 78,6%: 13.415 đồng

Giá 9.720 đồng đã hồi 20,2% nhịp giảm, thấp hơn mức 23,6% là 2,2%. Mức 50% nằm trong vùng kháng cự gần 11.530 đến 11.680 đồng.

Xu hướng EMA

Giá VDS nến ngày kèm EMA10, EMA20, EMA50, EMA100, EMA200

Giá 9.720 đồng trên EMA10, EMA20 và EMA50 ngày, dưới EMA100 và EMA200:

  • EMA10 ở 9.390 đồng, thấp hơn giá 3,4%.
  • EMA20 ở 9.319 đồng, thấp hơn giá 4,1%.
  • EMA50 ở 9.674 đồng, thấp hơn giá 0,5%.
  • EMA100 ở 10.565 đồng, cao hơn giá 8,7%.
  • EMA200 ở 11.995 đồng, cao hơn giá 23,4%.

EMA10 cắt lên EMA20 ngày 04/11/2026, còn EMA20 chưa cắt lên EMA50. EMA50 cắt xuống EMA200 ngày 29/12/2025 và chưa cắt lên lại, nên xu hướng trung hạn chưa đổi.

RSI và động lượng

RSI(14) ngày của VDS ở 59,3, tô xanh các phiên dưới 30

RSI(14) ngày ở 59,3, đúng mức cao nhất 60 phiên gần nhất, sau mức thấp 22,4 ngày 05/10/2026. RSI dưới 30 trong 23 phiên từ 10/03 đến 09/10/2026 và đạt 73,2 ngày 07/07/2026.

MACD ngày của VDS ở 20,3 trên đường tín hiệu âm 61,5

MACD ngày ở 20,3, trên đường tín hiệu âm 61,5, histogram dương 81,9. MACD cắt lên tín hiệu ngày 13/10/2026, histogram đạt đỉnh 159,8 ngày 23/10 và thu hẹp từ đó.

Lịch sự kiện cần theo dõi

Các mốc dưới đây quyết định cách thị trường đánh giá lại Chứng khoán Rồng Việt trong những tháng tới.

Thời điểm

Sự kiện

Vì sao quan trọng

Các tuần tới

Niêm yết bổ sung 27,2 triệu cổ phiếu trả cổ tức

EPS và BVPS tính trên 299,2 triệu cổ phiếu; vốn điều lệ 2.992 tỷ, còn cách mục tiêu 4.500 tỷ là 1.508 tỷ

Tháng 01/2027

Kết quả kinh doanh quý IV/2026 và cả năm

Chín tháng lợi nhuận trước thuế âm 127,2 tỷ so với kế hoạch 510 tỷ; quý IV cần 637,2 tỷ

Đầu tháng 01/2027

Thị phần môi giới HOSE quý IV/2026

VDS ngoài top 10 quý III, dưới 2,81%; môi giới chiếm 20,0% doanh thu chín tháng

Hằng quý

Lãi, lỗ đánh giá lại danh mục FVTPL và AFS

Tạm lỗ 488,9 tỷ; KDH mất 54,7% so với giá gốc

Hằng quý

Dư nợ cho vay, vay ngắn hạn và trái phiếu

Vay nợ gấp 1,62 lần vốn chủ, 99,98% nợ phải trả là nợ ngắn hạn

Chưa có mốc

Chào bán riêng lẻ tối đa 90 triệu cổ phiếu

Đợt ESOP và chào bán cho cổ đông hiện hữu đã dừng; vốn mới quyết định tỷ lệ vay nợ trên vốn chủ

06/10/2027

Đáo hạn trái phiếu VDSL12604

640 tỷ không tài sản bảo đảm, kỳ hạn 1 năm

Quý II/2027, theo thông lệ

Đại hội cổ đông thường niên 2027

Kế hoạch kinh doanh, tăng vốn lên 4.500 tỷ và chính sách cổ tức

Các tuần tới

Giá đóng cửa tuần so với 9.300 đến 9.730 và 11.530 đến 11.680 đồng

Mép dưới và mép trên của đoạn hồi từ đáy 8.440 đồng

Dự báo xu hướng

Xu hướng trung hạn của cổ phiếu Chứng khoán Rồng Việt vẫn giảm: giá dưới EMA100 và EMA200 ngày, EMA50 cắt xuống EMA200 từ 29/12/2025, còn giá thấp hơn đỉnh 52 tuần 44,2%. Ngắn hạn giá đã hồi 15,2% từ đáy, trên EMA10, EMA20 và EMA50, với MACD cắt lên tín hiệu từ 13/10/2026.

Hai kịch bản theo dữ liệu hiện có:

  • Kịch bản cải thiện: tự doanh ròng quay lại dương và giá đóng cửa tuần giữ trên vùng 9.300 đến 9.730 đồng thì mức Fibonacci 38,2% (10.858 đồng) và vùng 11.530 đến 11.680 đồng là các mốc kế tiếp.
  • Kịch bản yếu đi: danh mục tiếp tục ghi nhận lỗ đánh giá lại, vay nợ giữ trên 1,6 lần vốn chủ, giá đóng cửa tuần dưới vùng 9.300 đến 9.730 đồng thì vùng 8.170 đến 8.580 đồng là mốc kế tiếp.

P/B 1,05 lần gần trung vị nhóm 1,08 lần dù ROE bốn quý âm 2,8%, nên mức giá hiện tại dựa vào việc lợi nhuận quay lại. Biến số quyết định là lợi nhuận quý IV: kế hoạch cần 637,2 tỷ, trong khi danh mục còn tạm lỗ 488,9 tỷ.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 05/11/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…