Phân tích cổ phiếu GEX Quý 4/2026: Cổ đông chỉ giữ 28% lãi quý III

Triều Tô20 phút đọc
Nội dung bài15 phần
  1. Định giá cổ phiếu GEX: quy mô
  2. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  3. Cổ đông GEX giữ bao nhiêu lãi
  4. Lãi vay và nợ vay
  5. Tồn kho và dự án
  6. Dòng tiền kinh doanh
  7. Cổ đông và thanh khoản
  8. Khối ngoại và tự doanh
  9. So sánh cùng ngành
  10. Định giá theo P/E, P/B và DCF
  11. Thang giá tham chiếu
  12. Phân tích kỹ thuật
  13. Hỗ trợ - Kháng cự
  14. Fibonacci
  15. Xu hướng EMA
  16. RSI và động lượng
  17. Cổ tức và vốn điều lệ
  18. Lịch sự kiện cần theo dõi
  19. Kết luận

Định giá cổ phiếu GEX Quý 4/2026 bắt đầu từ phần lãi mà cổ đông GEX thực sự giữ lại. Quý III/2026 doanh thu thuần tăng 41,8% lên 13.957 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 882 tỷ đồng, nhưng cổ đông công ty mẹ chỉ nhận 246 tỷ đồng, tức 27,9%, thấp hơn cùng kỳ 60,5%.

Phần còn lại là lợi ích của cổ đông thiểu số ở GEE (nhóm thiết bị điện) và GEL (hạ tầng khu công nghiệp, vật liệu xây dựng, nước sạch), hai công ty GEX nắm 75,96% và 70,21%. Chi phí tài chính quý III là 1.024 tỷ đồng, gấp 2,4 lần cùng kỳ, trong khi vay đã lên 33.426 tỷ đồng.

Giá đóng cửa phiên 30/10/2026 là 22.200 đồng, thấp hơn đỉnh đóng cửa 52 tuần 38,7% và thấp hơn đỉnh chu kỳ 45.110 đồng (16/10/2025) 50,8%. Bài tách phần lãi về tay cổ đông GEX, đọc lãi vay và dòng tiền, rồi đến so sánh cùng ngành, định giá và đồ thị tuần.

Điểm chính

  • Lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ quý III/2026 là 245,9 tỷ đồng, thấp hơn quý II (540,0 tỷ) 54,5% và thấp hơn cùng kỳ (621,9 tỷ) 60,5%, dù doanh thu tăng 41,8% và lãi gộp tăng 51,6%; chín tháng đạt 1.031,6 tỷ, giảm 31,8%.
  • Cổ đông GEX giữ 27,9% lãi hợp nhất quý III và 36,6% chín tháng, so với 79,6% quý III/2025 và 62,6% chín tháng 2025; lãi của cổ đông thiểu số chín tháng gần gấp đôi, từ 902 tỷ lên 1.785 tỷ.
  • Chi phí tài chính quý III là 1.024 tỷ, trong đó lãi vay 589 tỷ (gấp 1,8 lần cùng kỳ); vay 33.426 tỷ, vay ngắn hạn 16.163 tỷ vượt tiền và đầu tư ngắn hạn 15.335 tỷ; nợ vay ròng bằng 1,93 lần EBITDA bốn quý.
  • Giá 22.200 đồng ứng với P/E 29,1 lần và P/B 1,45 lần, trong khi trung vị sáu mã so sánh là 9,75 và 1,18; ROE bốn quý 5,5% so với trung vị 11,3%; 11 trong 13 phép định giá thấp hơn giá.
  • Vốn hoá 29.048 tỷ thấp hơn 40,9% so với tổng phần sở hữu GEE và GEL theo thị giá (49.190 tỷ); giá cao hơn đường xu hướng tăng tuần (khoảng 21.948 đồng) 1,1% và cao hơn vùng hỗ trợ 21.350 đến 21.520 đồng từ 3,1%.
Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ của cổ phiếu GEX theo quý từ quý I/2025 đến quý III/2026

Định giá cổ phiếu GEX: quy mô

Tập đoàn GELEX (GEX) niêm yết trên HOSE với 1.308,47 triệu cổ phiếu, vốn hoá theo giá 22.200 đồng là 29.048 tỷ đồng. Tổng tài sản cuối quý III là 83.379 tỷ đồng, và doanh thu thuần bốn quý tới quý III là 50.794 tỷ đồng.

Chín tháng doanh thu thuần đạt 39.158 tỷ đồng, tăng 40,5%, bằng 87,6% kế hoạch cả năm 44.712 tỷ đồng mà báo chí tài chính dẫn từ tài liệu trình đại hội cổ đông ngày 01/04/2026. Lợi nhuận trước thuế chín tháng là 3.931 tỷ đồng, tăng 14,2%, bằng 108,7% chỉ tiêu cả năm 3.615 tỷ đồng, nên kế hoạch lợi nhuận trước thuế đã vượt sau ba quý.

Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ của cổ phiếu GEX theo năm từ 2019 đến chín tháng 2026

Lợi nhuận mẹ không đi theo doanh thu. Doanh thu tăng từ 15.315 tỷ năm 2019 lên 39.513 tỷ năm 2025, còn lợi nhuận mẹ từ 635 tỷ lên 1.478 tỷ sau đỉnh 1.631 tỷ năm 2024, và chín tháng 2026 chỉ có 1.032 tỷ, bằng 69,8% cả năm 2025. EPS bốn quý là 762 đồng và ROE bốn quý là 5,5%, tính trên vốn chủ cổ đông mẹ 20.044 tỷ cuối quý III.

Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Biên lãi gộp và biên lợi nhuận hoạt động của cổ phiếu GEX theo quý

Biên lãi gộp quý III là 19,9%, so với 18,6% cùng kỳ và 20,5% quý II, nên lãi gộp tăng 51,6% (từ 1.831,6 tỷ lên 2.777,5 tỷ), nhanh hơn doanh thu 41,8%. Biên lợi nhuận hoạt động, tính bằng lãi gộp trừ chi phí bán hàng và quản lý rồi cộng lãi liên doanh, là 13,0%.

Số liệu có được không tách biên gộp theo mảng, nên bài không gán mức tăng cho thiết bị điện, vật liệu hay bất động sản khu công nghiệp. Báo chí tài chính ghi lợi nhuận trước thuế từ hoạt động cốt lõi thiết bị điện của GEE tăng 32% sau chín tháng.

Cầu nối lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ của cổ phiếu GEX từ quý II/2026 sang quý III/2026

Cầu nối từ quý II sang quý III tách mức giảm 294,1 tỷ đồng của lợi nhuận cổ đông mẹ (từ 540,0 tỷ xuống 245,9 tỷ). Lãi gộp trừ 197,3 tỷ vì doanh thu giảm 3,6%, chi phí tài chính trừ 263,2 tỷ, thu nhập tài chính trừ 124,1 tỷ và bán hàng cùng quản lý trừ 64,0 tỷ. Lợi nhuận khác cộng 147,5 tỷ và phần thiểu số cộng 179,4 tỷ (thiểu số giảm từ 815,8 tỷ xuống 636,4 tỷ) đỡ lại một phần.

Lợi nhuận trước thuế vì thế giảm 27,3% (từ 1.809,2 tỷ xuống 1.315,7 tỷ), và lợi nhuận sau thuế hợp nhất giảm 34,9% (từ 1.355,8 tỷ xuống 882,4 tỷ).

Cầu nối lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ của cổ phiếu GEX từ quý III/2025 sang quý III/2026

So với cùng kỳ, lợi nhuận mẹ giảm 376,0 tỷ đồng (từ 621,9 tỷ xuống 245,9 tỷ) dù lãi gộp cộng 945,9 tỷ. Chi phí tài chính trừ 597,2 tỷ, phần thiểu số trừ 477,1 tỷ, thu nhập tài chính trừ 326,2 tỷ và bán hàng cùng quản lý trừ 78,6 tỷ. Lãi liên doanh cộng 28,7 tỷ, lợi nhuận khác cộng 90,4 tỷ và thuế cộng 38,0 tỷ (thuế suất 32,9% so với 37,6%).

Thu nhập tài chính, chi phí tài chính và lợi nhuận khác của cổ phiếu GEX theo quý

Hai khoản tài chính đang kéo lợi nhuận. Chi phí tài chính tăng từ 426,8 tỷ lên 1.024,0 tỷ, trong đó lãi vay 588,6 tỷ và phần ngoài lãi vay 435,4 tỷ, so với 103,2 tỷ cùng kỳ. Số liệu có được không tách phần ngoài lãi vay này nên bài không gán nguyên nhân.

Thu nhập tài chính là 429,9 tỷ, so với 756,1 tỷ quý III/2025 và 554,0 tỷ quý II/2026. Chín tháng chi phí tài chính là 2.360,9 tỷ, gấp 2,2 lần 1.095,7 tỷ, còn thu nhập tài chính giảm 6,5% (từ 1.192,8 tỷ xuống 1.114,9 tỷ).

Cổ đông GEX giữ bao nhiêu lãi

Từ lãi hợp nhất của GEE và GEL đến lãi của cổ đông GEX, quý III/2026

Công ty GEX hợp nhất hai công ty con trực tiếp là GEE và GEL, và GEL hợp nhất Viglacera (VGC). Theo danh sách cổ đông, GEX nắm 75,96% GEE (08/10/2026) và 70,21% GEL (03/08/2026), còn GEL nắm 50,21% VGC (14/05/2026) và Bộ Xây dựng nắm 38,58% VGC (03/06/2026), nên GEX gián tiếp nắm khoảng 35,3% VGC.

Doanh thu quý III là 13.956,6 tỷ đồng ở GEX, 9.671,8 tỷ ở GEE và 4.103,7 tỷ ở GEL (cộng hai công ty 13.775,5 tỷ). Lãi sau thuế hợp nhất là 882,4 tỷ ở GEX, 806,4 tỷ ở GEE và 351,3 tỷ ở GEL, nên phần nằm ngoài hai công ty (công ty mẹ, các công ty con khác và bút toán loại trừ) âm 275,3 tỷ.

Cổ đông thiểu số của GEX hưởng 636,4 tỷ, nên cổ đông GEX giữ 245,9 tỷ, tức 27,9%. Số liệu có được không tách phần thiểu số theo từng công ty.

Phần lãi hợp nhất về cổ đông GEX và phần ngoài GEE và GEL theo quý

Tỷ lệ giữ lại giảm từ 79,6% quý III/2025 xuống 42,4% quý I/2026, 39,8% quý II và 27,9% quý III/2026. Quý IV/2025 lợi nhuận mẹ âm 34,7 tỷ trên lãi hợp nhất 541,2 tỷ, nên tỷ lệ là âm 6,4%. Chín tháng 2026 cổ đông GEX giữ 1.031,6 tỷ trên 2.816,9 tỷ lãi hợp nhất (36,6%), so với 1.512,5 tỷ trên 2.414,9 tỷ cùng kỳ (62,6%).

Lợi ích cổ đông thiểu số trên bảng cân đối là 14.999 tỷ đồng, bằng 42,8% tổng vốn chủ 35.043 tỷ (41,5% cùng kỳ), và lãi của thiểu số chín tháng gần gấp đôi, từ 902,3 tỷ lên 1.785,4 tỷ.

Lãi hợp nhất theo quý của GEE và GEL, quý III/2026 so với các quý trước

Quý III/2025 là mức so sánh cao. GEE ghi lãi hợp nhất 1.792 tỷ đồng quý đó, và báo chí tài chính cho biết kết quả chín tháng 2025 của GEE gồm gần 1.473 tỷ đồng từ thoái vốn đầu tư, khoản không có trong chín tháng 2026. Trong số hợp nhất của GEX, quý III/2025 phần ngoài GEE và GEL âm 1.106,5 tỷ, nên khoản lãi này không về GEX nguyên vẹn; số liệu có được không giải thích khoản loại trừ.

Quý III/2026 GEE lãi 806,4 tỷ, cao hơn quý II (745,2 tỷ), còn GEL lãi 351,3 tỷ, thấp hơn quý II (826,0 tỷ) và có phần cổ đông GEL âm 37,3 tỷ.

Bảng so sánh quý III/2026 giữa GEX, GEE, GEL và VGC

GEL gánh phần lớn nợ. Vay của GEL là 22.600,8 tỷ đồng (67,6% vay của GEX) và chi phí lãi vay quý III của GEL là 419,5 tỷ, bằng 71,3% lãi vay 588,6 tỷ của cả nhóm, trong khi lợi nhuận trước thuế của GEL chỉ 578,2 tỷ. GEE vay 7.094,1 tỷ, gần bằng tiền cộng đầu tư ngắn hạn 6.750,2 tỷ.

VGC nằm trong GEL và có lãi sau thuế 616,0 tỷ quý III (cổ đông VGC giữ 463,7 tỷ), vay 5.250,8 tỷ. Số liệu của VGC đã nằm trong GEL, không cộng thêm.

Vốn hoá GEX so với hai phần sở hữu GEE và GEL theo thị giá

Theo thị giá ngày 30/10/2026, phần 75,96% GEE đáng 32.256 tỷ đồng (GEE 66.300 đồng, 640,5 triệu cổ phiếu) và phần 70,21% GEL đáng 16.934 tỷ đồng (GEL 27.100 đồng, 890 triệu cổ phiếu), tổng 49.190 tỷ. Vốn hoá GEX là 29.048 tỷ, tức thấp hơn tổng hai phần 40,9%, và con số này chưa trừ nợ riêng của công ty mẹ vì số liệu không tách được.

Lãi vay và nợ vay

Chi phí lãi vay và hệ số trả lãi của cổ phiếu GEX theo quý

Chi phí lãi vay quý III là 588,6 tỷ đồng, gấp 1,8 lần mức 323,6 tỷ cùng kỳ. Chín tháng chi phí lãi vay là 1.574,7 tỷ, tăng 87,3% so với 840,6 tỷ, trong khi vay tăng 49,8% (từ 22.317 tỷ lên 33.426 tỷ).

Hệ số trả lãi, tính bằng lợi nhuận trước thuế cộng lãi vay chia cho lãi vay, còn 3,2 lần so với 4,9 lần cùng kỳ và 6,7 lần quý II/2025. Lãi vay đã trả bằng tiền trong quý là 549,5 tỷ, thấp hơn chi phí ghi nhận 39,1 tỷ.

Tiền, đầu tư ngắn hạn và vay của cổ phiếu GEX theo quý

Vay cuối quý III là 33.426 tỷ đồng, trong đó vay ngắn hạn 16.163 tỷ (48,4%) và vay dài hạn 17.263 tỷ, còn tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn là 15.335 tỷ. Vay ngắn hạn vượt tiền và đầu tư ngắn hạn 828 tỷ, và nợ vay ròng 18.091 tỷ bằng 1,93 lần EBITDA bốn quý (9.365 tỷ).

Tiền mặt giảm 34,2% trong quý (từ 5.739 tỷ xuống 3.774 tỷ), còn đầu tư tài chính ngắn hạn gần như không đổi (11.610 tỷ và 11.561 tỷ). Vay bằng 1,67 lần vốn chủ cổ đông mẹ và 0,95 lần tổng vốn chủ. Báo chí tài chính ghi VIS Rating giữ xếp hạng tín nhiệm dài hạn của GELEX ở mức A, triển vọng tích cực.

Tồn kho và dự án

Hàng tồn kho, tài sản dở dang và tài sản cố định của cổ phiếu GEX theo quý

Hàng tồn kho ròng cuối quý III là 16.055 tỷ đồng, cao hơn 61,7% so với 9.930 tỷ cuối quý III/2025, sau đỉnh 19.406 tỷ cuối quý I/2026. Tài sản dở dang dài hạn giảm từ 8.854 tỷ xuống 2.855 tỷ trong bốn quý, còn tài sản cố định cộng bất động sản đầu tư tăng từ 16.929 tỷ lên 18.993 tỷ.

Số liệu có được không tách tồn kho theo bất động sản khu công nghiệp, nguyên vật liệu hay hàng thành phẩm, và không nêu tên dự án chuyển khỏi tài sản dở dang. Báo chí tài chính ghi Viglacera đã khởi công Khu công nghiệp số 01 (Green One) ở Hưng Yên và chuẩn bị Tây Phổ Yên (Thái Nguyên), Phù Ninh (Phú Thọ).

Dòng tiền kinh doanh

Dòng tiền kinh doanh và chi mua sắm tài sản cố định của cổ phiếu GEX theo quý

Dòng tiền kinh doanh chín tháng dương 3.464 tỷ đồng, so với âm 1.954 tỷ cùng kỳ, trong khi chi mua sắm tài sản cố định giảm từ 3.981 tỷ xuống 1.961 tỷ. Dòng tiền kinh doanh trừ chi mua sắm vì vậy dương 1.503 tỷ, so với âm 5.935 tỷ.

Dòng tiền không đều theo quý: âm 2.857 tỷ quý I, dương 3.943 tỷ quý II và dương 2.378 tỷ quý III. Quý III có tồn kho giảm 1.197 tỷ, bù cho khoản phải trả giảm 628 tỷ, và trước thay đổi vốn lưu động dòng tiền là 2.333 tỷ. Cổ tức đã trả trong quý III là 766,6 tỷ và chín tháng là 1.179,6 tỷ, gồm cả khoản các công ty con trả cho cổ đông ngoài; số liệu không tách phần trả cho cổ đông GEX.

Cổ đông và thanh khoản

Cổ đông lớn, tỷ lệ nước ngoài và cổ phiếu tự do chuyển nhượng của GEX

Chủ tịch Hội đồng quản trị Nguyễn Văn Tuấn nắm 23,63% vốn (309,2 triệu cổ phiếu, cập nhật 03/08/2026), cổ đông Đào Thị Lơ nắm 4,37% và Công ty Cổ phần Chứng khoán VIX nắm 3,52% (cập nhật 05/10/2025). Nhà đầu tư nước ngoài nắm 5,97%, dưới giới hạn 50%, và cổ phiếu tự do chuyển nhượng là 70%.

Khối lượng khớp trung bình 20 phiên là 7,48 triệu cổ phiếu, bằng 0,85 lần trung bình 60 phiên (8,75 triệu), và giá trị khớp trung bình tháng 10 là 174,5 tỷ đồng mỗi phiên.

Khối ngoại và tự doanh

Giá trị mua ròng và bán ròng của khối ngoại với cổ phiếu GEX theo quý từ quý IV/2024

Khối ngoại giao dịch nhiều và đổi chiều liên tục. Trong 12 tháng tới 30/10/2026 họ mua 8.850 tỷ đồng và bán 9.906 tỷ, tức bán ròng 1.056 tỷ, và tổng 18.756 tỷ bằng 25,6% giá trị khớp của cổ phiếu (73.345 tỷ). Có 145 phiên bán ròng và 103 phiên mua ròng.

Theo quý, khối ngoại bán ròng 383 tỷ quý IV/2024, mua ròng 335 tỷ và 274 tỷ hai quý đầu 2025, bán ròng 583 tỷ quý III/2025, mua ròng 569 tỷ quý IV/2025, bán ròng 680 tỷ quý I/2026, mua ròng 265 tỷ quý II và bán ròng 239 tỷ quý III/2026. Trong 30 phiên gần nhất khối ngoại bán ròng 202 tỷ, và 90 phiên bán ròng 441 tỷ.

Giá cổ phiếu GEX và giá trị ròng luỹ kế của khối ngoại trong 12 tháng

Luỹ kế 12 tháng cho thấy dòng bán ròng đi cùng giá giảm. Luỹ kế chỉ dương trong ba phiên đầu kỳ (cao nhất 48 tỷ ngày 31/10/2025), sau đó âm suốt kỳ và trượt xuống âm 1.056 tỷ ngày 30/10/2026, trong khi giá giảm 32,0% (từ 32.660 xuống 22.200 đồng) sau nhịp tăng lên 36.200 đồng ngày 19/05/2026.

Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong GEX theo tuần so với giới hạn 50%

Tỷ lệ nắm giữ giảm từ 9,05% vốn cuối quý II/2025 xuống 5,97% ngày 30/10/2026. Khối ngoại còn 44,03% vốn, khoảng 576,2 triệu cổ phiếu, dưới giới hạn 50%.

Giá trị mua ròng và bán ròng của khối tự doanh với cổ phiếu GEX theo quý từ quý IV/2024

Dữ liệu tự doanh có tới phiên 28/10/2026. Tự doanh bán ròng ba quý liên tiếp từ quý II/2026: 104 tỷ, 254 tỷ và 31 tỷ trong quý IV tính tới 28/10, tổng 389 tỷ. Trong 12 tháng tự doanh mua ròng 717 tỷ, nhưng riêng phiên 27/11/2025 họ mua ròng 992 tỷ; trừ phiên này, 12 tháng là bán ròng 275 tỷ. Cơ sở dữ liệu không tách khớp lệnh và thoả thuận của tự doanh, nên bài không tách hai loại này.

So sánh cùng ngành

Bảng so sánh cổ phiếu GEX với sáu mã xây lắp thiết bị điện, cơ điện năng lượng và khu công nghiệp về P/E, P/B, ROE, EV/EBITDA và đòn bẩy

Nhóm so sánh gồm sáu mã có quy mô và mô hình gần GEX: PC1 (xây lắp, thiết bị điện, năng lượng), REE (cơ điện, năng lượng, nước, bất động sản), VCG (xây dựng, hạ tầng, vật liệu), KBC, BCM và IDC (khu công nghiệp). Tất cả theo bốn quý tới quý III/2026, giá đóng cửa 30/10/2026, và trung vị không gồm GEX.

Cổ phiếu GEX có P/E 29,1 lần gấp khoảng 3 lần trung vị 9,75 lần, và P/B 1,45 lần cao hơn trung vị 1,18 lần. ROE 5,5% chỉ bằng một nửa trung vị 11,3%, biên gộp bốn quý 20,5% thấp hơn trung vị 34,9% (vì ba mã khu công nghiệp có biên gộp 33% đến 65%), và vay trên vốn chủ cổ đông mẹ 1,67 lần cao hơn trung vị 0,97 lần. Lợi nhuận quý III giảm 60,5% so với cùng kỳ, còn trung vị nhóm tăng 1,3%.

Biểu đồ P/B theo ROE của cổ phiếu GEX và sáu mã so sánh

Trên biểu đồ P/B theo ROE, GEX nằm ở góc ROE thấp, P/B trên trung vị. Bốn mã PC1, REE, VCG và KBC có P/B 0,88 đến 1,26 lần với ROE 7,0% đến 17,2%, còn BCM (P/B 1,77, ROE 9,5%) và IDC (1,97, 26,3%) có P/B cao hơn GEX. Mức P/B của GEX vì vậy không rẻ so với lợi nhuận mà cổ đông mẹ nhận, dù vốn chủ mẹ chỉ là 57,2% tổng vốn chủ.

Định giá theo P/E, P/B và DCF

Cổ phiếu GEX có lợi nhuận mẹ chỉ bằng gần 30% lợi nhuận hợp nhất và vay lớn, nên bài dùng P/E, P/B, P/B hợp lý theo ROE, DCF hợp nhất và giá trị hai phần sở hữu GEE, GEL. EPS bốn quý là 762 đồng, bằng lợi nhuận cổ đông công ty mẹ bốn quý tới quý III/2026 (996,9 tỷ) chia 1.308,47 triệu cổ phiếu. BVPS là 15.319 đồng, bằng vốn chủ cổ đông công ty mẹ chia số cổ phiếu.

P/B hợp lý=ROE−gr−g\text{P/B hợp lý} = \dfrac{\text{ROE} - g}{r - g}

Bài dùng r = 12% và g = 3%, là giả định của HODL.VN. Với DCF năm năm trên số hợp nhất, doanh thu bốn quý là 50.794 tỷ đồng và tăng 0%, 5% hoặc 8% mỗi năm, biên EBIT 12,0%, 13,0% hoặc 14,0% (đã gồm lãi liên doanh; bốn quý gần nhất là 13,5%), thuế 20%, khấu hao 4,6% doanh thu, chi đầu tư 6,0% doanh thu (bốn quý vừa qua là 7,5%, nên đây là giả định đầu tư chậm lại), vốn lưu động 10% phần doanh thu tăng thêm, WACC 11%.

Giá trị vốn chủ hợp nhất bằng giá trị doanh nghiệp trừ nợ vay ròng 18.091 tỷ đồng, rồi phần thuộc cổ đông GEX lấy 29,7%, bằng lợi nhuận mẹ trên lợi nhuận hợp nhất bốn quý. Cách này giữ nguyên phần rò rỉ sang cổ đông thiểu số.

Bảng mười ba phép định giá GEX theo P/E nhóm, P/B nhóm, P/B hợp lý theo ROE, DCF và phần sở hữu GEE, GEL

Mười ba phép cho giá trị từ 6.231 đến 37.594 đồng. Mười một phép thấp hơn giá 22.200 đồng, và chỉ hai phép cao hơn: P/B tứ phân vị trên của nhóm (25.196 đồng) và giá trị hai phần sở hữu GEE, GEL theo thị giá (37.594 đồng). Các phép dựa trên lợi nhuận đều thấp hơn giá nhiều: P/E trung vị nhóm cho 7.425 đồng, DCF cơ sở 9.613 đồng và P/B hợp lý theo ROE 9% là 10.212 đồng.

Muốn giá 22.200 đồng là hợp lý theo P/B, ROE bền vững cần khoảng 16,0%, so với 5,5% hiện tại. Phép P/B trung vị nhóm cho 18.021 đồng, thấp hơn giá 18,8%, còn P/B bằng giá trị sổ sách (1,00 lần) cho 15.319 đồng.

Lưới độ nhạy DCF kịch bản cơ sở của GEX theo WACC và tăng trưởng dài hạn

DCF cơ sở cho 9.613 đồng, thấp hơn giá 56,7%, và cả mười lăm ô trong lưới độ nhạy, từ 6.143 đến 17.190 đồng, đều thấp hơn giá. Kịch bản thấp và kịch bản cao lệch nhau 5.810 đồng. DCF dùng biên EBIT 12,0% đến 14,0% và chỉ phần 29,7% về cổ đông GEX, nên cho giá trị thấp hơn nhiều so với giá và so với giá trị hai phần sở hữu GEE, GEL theo thị giá.

Thang giá tham chiếu

Giá GEX 22.200 đồng cao hơn mười một và thấp hơn hai trong mười ba phép tính định giá

Thang giá xếp các phép theo giá trị, kèm đỉnh đóng cửa 52 tuần 36.200 đồng (19/05/2026), đáy đóng cửa 52 tuần 20.300 đồng (27/07/2026) và giá trị sổ sách 15.319 đồng.

Giá nằm giữa P/B tứ phân vị trên của nhóm (25.196 đồng) ở trên và đáy đóng cửa 52 tuần (20.300 đồng) ở dưới, lần lượt cao hơn giá 13,5% và thấp hơn giá 8,6%. Phép phần sở hữu GEE, GEL (37.594 đồng) cao hơn đỉnh 52 tuần 3,8%, còn ba phép DCF (6.582 đến 12.392 đồng) nằm dưới giá trị sổ sách.

Phân tích kỹ thuật

Biểu đồ tuần của cổ phiếu GEX giảm sau đỉnh 45.110 đồng ngày 16/10/2025: giá nhảy lên 36.200 đồng ngày 19/05/2026 rồi quay xuống đáy đóng cửa 20.300 đồng ngày 27/07/2026 và đóng cửa 22.200 đồng ngày 30/10/2026. Từ đầu năm GEX giảm 26,2% trong khi VN-Index giảm 2,4%, và 60 phiên gần nhất giảm 10,7% so với VN-Index giảm 2,0%. Trong 20 phiên gần nhất GEX giảm 3,1% còn VN-Index tăng 0,2%.

Hỗ trợ - Kháng cự

Biểu đồ tuần GEX: kháng cự 41.890 đến 45.310 và 27.200 đến 28.140, hỗ trợ 21.350 đến 21.520 và 19.700 đến 20.300, một đường xu hướng tăng

Các vùng dưới đây tính từ giá cao và giá thấp của nến tuần, cửa sổ từ 09/2022. Mỗi vùng chứa các đỉnh hoặc đáy swing (cực trị trong ±3 tuần); hai vùng xa chỉ có một đến hai pivot và ghi rõ trong bảng.

Vùng giá (đồng)

Loại

Ý nghĩa

41.890 tới 45.310

Kháng cự xa

Đỉnh tuần 15/08/2025 (41.890) và 17/10/2025 (45.310), đỉnh chu kỳ; cao hơn giá 88,7% đến 104,1%

27.200 tới 28.140

Kháng cự gần

Đỉnh tuần 27/02/2026 (28.140) và 28/08/2026 (27.200); cao hơn giá 22,5% đến 26,8%

21.350 tới 21.520

Hỗ trợ gần

Đáy tuần 13/03/2026 (21.520) và 09/10/2026 (21.350); thấp hơn giá 3,1% đến 3,8%

19.700 tới 20.300

Hỗ trợ xa

Đáy tuần 31/07/2026 (19.700), đáy đóng cửa 52 tuần 20.300 (27/07/2026); thấp hơn giá 8,6% đến 11,3%

Vùng 27.200 đến 28.140 đồng là mốc gần nhất phía trên giá, cao hơn giá từ 22,5% đến 26,8%. Đỉnh đóng cửa sau đáy tháng 07 là 26.450 đồng ngày 28/08/2026, còn đỉnh tuần 28/08/2026 là 27.200 đồng nằm trong vùng này.

Phía dưới, vùng 21.350 đến 21.520 đồng ngay dưới giá có hai đáy tuần, và đường xu hướng tăng nối ba đáy tuần 22/11/2024 (10.850 đồng), 11/04/2025 (12.980 đồng) và 09/10/2026 (21.350 đồng) đi qua khoảng 21.948 đồng, thấp hơn giá 1,1%. Nếu giá đóng cửa tuần dưới đường này và dưới 21.350 đồng thì vùng tiếp theo là 19.700 đến 20.300 đồng. Đỉnh 52 tuần (đóng cửa) là 36.200 đồng ngày 19/05/2026, đáy 52 tuần (đóng cửa) 20.300 đồng ngày 27/07/2026, đỉnh chu kỳ từ 09/2022 (đóng cửa) 45.110 đồng ngày 16/10/2025 và đáy chu kỳ (đóng cửa) 6.980 đồng ngày 10/11/2022.

Fibonacci

Giá GEX tuần kèm các mức Fibonacci của nhịp giảm từ đỉnh tháng 05/2026 xuống đáy tháng 07/2026

Fibonacci kéo theo giá đóng cửa cho nhịp giảm từ đỉnh 36.200 đồng ngày 19/05/2026 xuống đáy 20.300 đồng ngày 27/07/2026, vẽ trên nến tuần. Các mức hồi từ đáy lên là 23,6% (24.052 đồng), 38,2% (26.374 đồng), 50% (28.250 đồng), 61,8% (30.126 đồng) và 78,6% (32.797 đồng).

Giá 22.200 đồng mới hồi 11,9% nhịp giảm. Đỉnh đóng cửa 26.450 đồng ngày 28/08/2026 chỉ cao hơn mức 38,2% khoảng 0,3%, và mức 50% (28.250 đồng) nằm trong vùng kháng cự 27.200 đến 28.140 đồng.

Xu hướng EMA

Giá GEX nến tuần kèm EMA10, EMA20, EMA50, EMA100, EMA200 tuần

Giá 22.200 đồng nằm dưới bốn đường EMA ngắn và trên một đường EMA dài: EMA10 ở 23.673, EMA20 ở 24.843, EMA50 ở 26.132 và EMA100 ở 24.674 đồng, còn EMA200 ở 21.195 đồng. Giá thấp hơn EMA10 6,2%, EMA20 10,6%, EMA50 15,0%, EMA100 10,0%, và cao hơn EMA200 4,7%.

EMA20 tuần cắt xuống EMA50 ngày 07/08/2026, còn EMA50 đã cắt lên EMA200 từ 15/09/2023 và vẫn nằm trên (26.132 so với 21.195 đồng). EMA200 là mốc dài hạn duy nhất giá còn nằm trên.

RSI và động lượng

RSI(14) tuần của GEX ở 40,0, cắt xuống dưới 70 tuần 24/10/2025

RSI(14) tuần ở 40,0, sau tuần trước 44,9 và đáy gần nhất 38,2 (tuần 09/10/2026). RSI trên 70 trong 26 tuần từ 18/04/2025 đến 17/10/2025, đạt đỉnh 93,3 tuần 08/08/2025 rồi cắt xuống dưới 70 tuần 24/10/2025. Trong 26 tuần gần nhất RSI cao nhất là 64,1 (15/05/2026), thấp nhất của năm 2026 là 35,2 (24/07/2026), và từ đầu năm 2025 chưa có tuần nào dưới 30.

MACD tuần của GEX ở âm 1.425 dưới đường tín hiệu âm 1.232

MACD tuần cắt xuống đường tín hiệu ngày 10/07/2026, sau lần cắt lên ngày 17/04/2026, và nằm dưới 0 từ tuần 17/07/2026. MACD âm 1.425 dưới tín hiệu âm 1.232, histogram âm 193, so với âm 892 ngày 31/07/2026, tức động lượng giảm vẫn còn nhưng đã thu hẹp.

Cổ tức và vốn điều lệ

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên bảng cân đối hợp nhất của GEX theo quý

Vốn điều lệ tăng từ 9.024 tỷ lên 13.084,7 tỷ đồng trong tháng 05/2026 (tăng 45,0%). Theo báo chí tài chính, đại hội cổ đông ngày 01/04/2026 thông qua phát hành 45% cổ phiếu, gồm 25% cổ tức bằng cổ phiếu và 20% từ vốn chủ sở hữu. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên bảng cân đối hợp nhất giảm từ 8.728 tỷ cuối quý I/2026 xuống 3.794 tỷ cuối quý II, cùng quý vốn điều lệ tăng, và là 3.996 tỷ cuối quý III.

Báo chí cũng ghi cổ tức năm 2025 gồm 8% bằng tiền mặt (đã tạm ứng khoảng 722 tỷ đồng ngày 11/09/2025) và kế hoạch cổ tức tiền mặt 10% cho năm 2026. EPS và BVPS trong bài dùng 1.308,47 triệu cổ phiếu sau đợt phát hành. Báo chí tài chính cũng ghi tập đoàn đã bán toàn bộ hơn 9,7 triệu cổ phiếu CTCP Vận tải và Xếp dỡ Hải An (HAH), khoảng 5,16% vốn của HAH, và số tiền thực thu chưa có trong số liệu tra được.

Lịch sự kiện cần theo dõi

Thời điểm

Sự kiện

Vì sao quan trọng

Tháng 01/2027

Kết quả quý IV/2026 và cả năm

Lợi nhuận trước thuế chín tháng đã vượt kế hoạch 3.615 tỷ; quý IV/2025 lợi nhuận mẹ âm 34,7 tỷ là mức so sánh thấp

Các quý tới

Tỷ lệ lãi hợp nhất về cổ đông GEX

Quý III chỉ còn 27,9%, so với 79,6% cùng kỳ

Các quý tới

Chi phí tài chính và vay ngắn hạn

Chi phí tài chính 1.024 tỷ quý III; vay ngắn hạn 16.163 tỷ vượt tiền và đầu tư ngắn hạn 15.335 tỷ

Các quý tới

Dự án khu công nghiệp của Viglacera

Green One (Hưng Yên), Tây Phổ Yên, Phù Ninh; tồn kho 16.055 tỷ

Quý II/2027

Đại hội cổ đông thường niên

Kế hoạch 2027, cổ tức và phát hành cổ phiếu

Các tuần tới

Giá đóng cửa tuần so với 21.350 đến 21.520 và 27.200 đến 28.140 đồng

Hai mép vùng giá gần nhất quanh 22.200 đồng

Kết luận

Cổ phiếu GEX ghi nhận lợi nhuận sau thuế hợp nhất 882 tỷ đồng quý III/2026 và doanh thu tăng 41,8%, nhưng cổ đông công ty mẹ chỉ giữ 246 tỷ, thấp hơn cùng kỳ 60,5% vì chi phí tài chính, phần thiểu số và mức so sánh cao của quý III/2025. Chín tháng cổ đông GEX giữ 36,6% lãi hợp nhất, so với 62,6% cùng kỳ năm trước.

Điểm yếu nằm ở cấu trúc sở hữu và chi phí vay. Chi phí tài chính quý III gấp 2,4 lần cùng kỳ và vay ngắn hạn vượt tiền cộng đầu tư ngắn hạn, trong khi P/E 29,1 lần và P/B 1,45 lần cao hơn trung vị nhóm, 11 trong 13 phép định giá thấp hơn giá. Vốn hoá thấp hơn phần sở hữu GEE và GEL theo thị giá 40,9%. Về kỹ thuật, giá nằm giữa hỗ trợ 21.350 đến 21.520 đồng và kháng cự 27.200 đến 28.140 đồng, dưới bốn đường EMA tuần ngắn và trung hạn.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…