Phân tích cổ phiếu FOX Quý 4/2026: Giá tăng 63% rồi mất gần nửa, cổ phiếu tự do chỉ 4%
Nội dung bài15 phần
- Cảnh báo: biến động giá bất thường
- Định giá cổ phiếu FOX: quy mô
- Lợi nhuận quý III đến từ đâu
- Thu nhập tài chính và lãi vay
- Nợ vay, tiền và dòng tiền
- Tồn kho và phải thu
- Cổ đông, tăng vốn và thanh khoản
- Khối ngoại và tự doanh
- So sánh cùng ngành
- Định giá cổ phiếu FOX: P/B và DCF
- Thang giá tham chiếu
- Phân tích kỹ thuật
- Hỗ trợ - Kháng cự
- Fibonacci
- Xu hướng EMA
- RSI và động lượng
- Lịch sự kiện cần theo dõi
- Kết luận
- Dự báo xu hướng
CTCP Viễn thông FPT (mã FOX, sàn UPCoM) cung cấp dịch vụ internet và viễn thông, nên định giá cổ phiếu FOX Quý 4/2026 phải bắt đầu từ biến động giá. Giá đóng cửa tăng 62,7% trong 12 phiên tháng 01/2026, từ 63.000 lên 102.500 đồng, rồi giảm 46,3% về 55.000 đồng ngày 05/11/2026.
Trong lúc đó FPT Telecom báo lợi nhuận cổ đông công ty mẹ chín tháng 2.883,8 tỷ đồng, tăng 13,8%. Biên lãi gộp quý III chỉ còn 43,4% so với 51,1% cùng kỳ.
Chỉ 4,17% vốn là cổ phiếu tự do chuyển nhượng và giá trị khớp trung bình chỉ 3,5 tỷ đồng mỗi phiên. Bài đi từ cảnh báo giá sang lợi nhuận, thu nhập tài chính, nợ vay, cổ đông, so sánh cùng ngành, định giá và kỹ thuật.
Cảnh báo: giá biến động rất mạnh trên nền thanh khoản mỏng. Giá tăng 62,7% rồi giảm 46,3% trong chín tháng khi lợi nhuận chỉ tăng 13,8%, còn cổ phiếu tự do chuyển nhượng chỉ 4,17% vốn.
Điểm chính
- Giá tăng 62,7% từ 63.000 lên 102.500 đồng (05/01 đến 21/01/2026), giảm 46,3% xuống 55.000 đồng. VN-Index cùng giai đoạn tăng 5,4% rồi giảm 7,7%.
- Quý III/2026 doanh thu 5.916,5 tỷ (tăng 20,0%), lợi nhuận cổ đông mẹ 1.006,6 tỷ (tăng 13,8%), nhưng lãi gộp chỉ tăng 1,9% vì biên gộp rơi từ 51,1% xuống 43,4%.
- Thu nhập tài chính 345,9 tỷ bằng 27,0% lợi nhuận trước thuế; vay 10.187 tỷ (tăng 35,6% từ đầu năm), lãi vay quý III 178,9 tỷ (tăng 78,4%), tiền và đầu tư ngắn hạn 16.298 tỷ.
- Bộ Công an nắm 50,17%, Công ty cổ phần FPT 45,66%; cổ phiếu tự do chuyển nhượng 4,17%, giá trị khớp 20 phiên gần nhất 3,5 tỷ đồng mỗi phiên.
- P/E 10,8 lần, P/B 2,95 lần, ROE 31,2%. Sáu trong mười một phép định giá cao hơn giá 55.000 đồng; DCF cơ sở 58.356 đồng.
Cảnh báo: biến động giá bất thường
Giá cổ phiếu FPT Telecom (FOX) đi một nhịp hai chiều rất mạnh trong chín tháng, trong khi BCTC không có khoản nào giải thích nhịp đó.

- Từ 05/01 đến 21/01/2026 giá tăng 62,7%, từ 63.000 lên 102.500 đồng trong 12 phiên. VN-Index cùng giai đoạn tăng 5,4%, từ 1.788,4 lên 1.885,4 điểm.
- Khối lượng khớp bình quân 16 đến 22/01 là 1,85 triệu cổ phiếu mỗi phiên, gấp 18,5 lần mức 100,1 nghìn của quý IV/2025.
- Từ 21/01 đến 10/02 giá giảm 25,9% trong 14 phiên, VN-Index giảm 7,0%.
- Từ 21/01 đến 05/11 giá giảm 46,3%, VN-Index giảm 7,7%. Từ đầu năm giá giảm 13,4%, VN-Index giảm 2,5%.
Dữ liệu sự kiện chỉ ghi đại hội cổ đông bất thường ngày 24/12/2025 và đại hội thường niên ngày 17/04/2026 trong khoảng này. Bài không đưa nguyên nhân cho nhịp giá.
Tại đỉnh 102.500 đồng, P/E theo lợi nhuận cả năm 2025 (EPS 4.627 đồng) là 22,2 lần; ở giá 55.000 đồng, P/E bốn quý gần nhất là 10,8 lần. Lợi nhuận cổ đông mẹ chín tháng 2026 tăng 13,8%, không tương xứng với mức tăng 62,7% của giá trong tháng 01.
Với cổ phiếu tự do chuyển nhượng 4,17% và giá trị khớp 3,5 tỷ đồng mỗi phiên, người mua hoặc bán khối lượng lớn sẽ chịu trượt giá lớn. Ngày 08/01/2026 giá dao động từ 54.500 đến 68.200 đồng trong một phiên, rồi đóng cửa ở 62.100 đồng.
Định giá cổ phiếu FOX: quy mô
CTCP Viễn thông FPT (FOX) giao dịch trên UPCoM từ 13/01/2017, giá tham chiếu ngày đầu 54.000 đồng. Công ty cung cấp dịch vụ internet, điện thoại internet, dịch vụ giá trị gia tăng và viễn thông quốc tế.
Vốn điều lệ 7.387,6 tỷ đồng ứng với 738,76 triệu cổ phiếu, vốn hoá theo giá 55.000 đồng là 40.632 tỷ đồng. Danh sách công ty con cuối 2025:
- Viễn thông FPT Thăng Long, Viễn thông FPT Tân Thuận, Viễn thông Quốc tế (FTI) và Truyền hình FPT: 100% vốn.
- Công nghệ Viễn thông FPT (FCN): 99,99%.
- Dịch vụ Trực tuyến FPT: 56,51%.

Quý III/2026 doanh thu thuần là 5.916,5 tỷ đồng, tăng 20,0% so với cùng kỳ. Lãi gộp 2.565,0 tỷ chỉ tăng 1,9%, vì giá vốn tăng 38,9% còn biên lãi gộp rơi từ 51,1% xuống 43,4%.
Chín tháng doanh thu 16.690,6 tỷ (tăng 16,8%) và lợi nhuận trước thuế 3.674,2 tỷ (tăng 13,8%). Tổng tài sản 31.903 tỷ, tăng 22,2% từ đầu năm.

Doanh thu chín tháng 2026 bằng 85,6% cả năm 2025 (19.506,7 tỷ), lợi nhuận cổ đông mẹ bằng 84,4% (3.418,0 tỷ). Lợi nhuận cả năm 2025 tăng 21,9%.
Các chỉ số bốn quý tới Q3/2026:
Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Lợi nhuận trước thuế quý III/2026 của FPT Telecom là 1.281,7 tỷ đồng, tăng 13,3% so với 1.131,7 tỷ cùng kỳ và cao hơn 1,2% so với quý II (1.267,0 tỷ).
Cầu nối tăng 150 tỷ qua các bước:
- Doanh thu tăng +504 tỷ, biên lãi gộp giảm −456 tỷ: lãi gộp thuần chỉ tăng 47 tỷ.
- Chi phí bán hàng −6 tỷ, chi phí quản lý +37 tỷ.
- Thu nhập tài chính +145 tỷ, chi phí tài chính −85 tỷ: tài chính ròng +60 tỷ.
- Lợi nhuận khác +13 tỷ.
Trong 150 tỷ lợi nhuận trước thuế tăng thêm, lãi gộp đóng góp 32%, chi phí bán hàng và quản lý 20%, tài chính ròng 40%, lợi nhuận khác 8%. Phần tăng của lãi gộp nhỏ hơn phần tăng của tài chính ròng.

Biên lãi gộp giảm từ 51,1% quý III/2025 xuống 47,4%, nhích lên 48,2% quý I/2026 rồi giảm tiếp: 45,7% và 43,4% quý III/2026. Chi phí bán hàng và quản lý giảm từ 30,0% xuống 24,5% doanh thu, nên biên lợi nhuận trước thuế đi ngang ở 21,7% đến 23,0%.
Chín tháng lãi gộp tăng 5,3% lên 7.616,8 tỷ, thấp hơn nhiều mức tăng doanh thu 16,8%; biên lãi gộp 45,6% so với 50,6%. Số liệu hợp nhất không tách doanh thu theo dịch vụ, nên bài không quy mức giảm biên cho mảng nào.
Thu nhập tài chính và lãi vay

Thu nhập tài chính quý III của FPT Telecom là 345,9 tỷ đồng, tăng 71,8% so với 201,3 tỷ, bằng 27,0% lợi nhuận trước thuế. Chín tháng thu nhập tài chính 906,5 tỷ, tăng 52,0%, bằng 24,7% lợi nhuận trước thuế.
Chi phí tài chính cũng tăng nhanh: 191,9 tỷ quý III so với 106,8 tỷ, trong đó chi phí lãi vay 178,9 tỷ so với 100,3 tỷ (tăng 78,4%). Chín tháng lãi vay là 457,3 tỷ so với 263,4 tỷ.
Thu nhập tài chính ròng quý III là 154,0 tỷ, bằng 12,0% lợi nhuận trước thuế (8,4% cùng kỳ). Hệ số trả lãi, tính bằng lợi nhuận trước thuế cộng lãi vay chia cho lãi vay, là 8,2 lần.
Nợ vay, tiền và dòng tiền

Vay và nợ thuê tài chính của FPT Telecom cuối quý III là 10.187 tỷ đồng, gồm 9.897,7 tỷ ngắn hạn (97,2%) và 289,3 tỷ dài hạn. Cuối 2025 là 7.510,8 tỷ, tức vay tăng 2.676 tỷ (35,6%).
Tiền và đầu tư ngắn hạn là 16.298 tỷ đồng, tăng 3.206 tỷ từ đầu năm, nên tiền thuần sau vay là 6.111 tỷ. Vay bằng 0,74 lần vốn chủ cổ đông công ty mẹ (13.779,5 tỷ).
Công ty vừa vay thêm vừa giữ tiền và đầu tư ngắn hạn lớn hơn vay: vay tăng 2.676 tỷ và tiền cùng đầu tư ngắn hạn tăng 3.206 tỷ trong chín tháng. Vay tăng đi cùng chi phí lãi vay cao hơn, còn tiền và đầu tư ngắn hạn tăng đi cùng thu nhập tài chính cao hơn.

Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh chín tháng 2026 là 1.269,8 tỷ đồng, trong khi mua sắm tài sản cố định 1.682,0 tỷ, chênh lệch âm 412,2 tỷ.
- Quý I dòng tiền kinh doanh âm 1.267,7 tỷ: các khoản phải trả giảm 903,1 tỷ, chi phí trả trước tăng 684,2 tỷ, chi khác 271,1 tỷ.
- Quý II và quý III dòng tiền kinh doanh là 1.050,3 tỷ và 1.487,2 tỷ, so với chi tài sản cố định 575,9 tỷ và 585,0 tỷ.
- Bốn quý gần nhất dòng tiền kinh doanh 2.547,7 tỷ, chi tài sản cố định 2.311,9 tỷ.
Khấu hao quý III là 351,7 tỷ, thấp hơn chi mua sắm 585,0 tỷ (9,9% doanh thu). Chi đầu tư vượt khấu hao 1,7 lần cho thấy công ty vẫn đang mở rộng hạ tầng.
Tồn kho và phải thu

Hàng tồn kho ròng của FPT Telecom cuối quý III là 2.339,3 tỷ đồng, tăng 63,9% từ 1.426,9 tỷ cuối 2025 và gấp 2,2 lần 1.086,9 tỷ cuối quý III/2025, trong khi doanh thu quý III chỉ tăng 20,0%.
Các khoản phải thu ngắn hạn 2.708,0 tỷ, tăng 25,8% từ đầu năm. Trả trước cho người bán lên 322,1 tỷ (206,2 tỷ cuối quý II) và người mua trả tiền trước lên 380,3 tỷ (147,2 tỷ).
Cổ đông, tăng vốn và thanh khoản

Danh sách cổ đông lớn của FPT Telecom cập nhật 15/06/2026:
Cổ đông | Cổ phiếu | Tỷ lệ |
|---|---|---|
Bộ Công an | 370.669.546 | 50,17% |
Công ty cổ phần FPT | 337.291.780 | 45,66% |
Hai cổ đông nắm 95,83% vốn. Các cổ đông còn lại, gồm cả thành viên hội đồng quản trị và ban điều hành, nắm 4,17%; đây là cổ phiếu tự do chuyển nhượng, ứng với khoảng 30,8 triệu cổ phiếu, trị giá 1.694 tỷ đồng theo giá 55.000 đồng. Chi tiết về công ty mẹ ở bài Phân tích cổ phiếu FPT.

Vốn điều lệ tăng từ 2.261,6 tỷ cuối 2018 lên 7.387,6 tỷ cuối 2025 qua các đợt chia cổ phiếu, gồm đợt thưởng 50% tháng 06/2025. Ngày 02/11/2026 FOX công bố thưởng cổ phiếu tỷ lệ 15% (20:3).
Sau đợt này số cổ phiếu từ 738,76 triệu lên khoảng 849,58 triệu và vốn điều lệ lên 8.495,8 tỷ. Ngày giao dịch không hưởng quyền chưa có trong dữ liệu.
Mọi giá trị mỗi cổ phiếu trong bài tính trên 738,76 triệu cổ phiếu. Khi đợt thưởng hoàn tất, EPS, BVPS, giá trị định giá và giá thị trường cùng chia cho 1,15, nên P/E và P/B không đổi.
Tiền mặt chi cổ tức: 2.541,7 tỷ đồng trong quý II/2025 (cổ tức 2024 gồm 2.000 và 3.000 đồng mỗi cổ phiếu) và 80,3 tỷ đồng chín tháng 2026. Lợi nhuận chưa phân phối cuối quý III là 5.755,8 tỷ.

Giá trị khớp trung bình 79,6 tỷ đồng mỗi phiên tháng 01/2026, so với 6,4 tỷ tháng 10/2025 và 3,5 tỷ tháng 10/2026. 20 phiên gần nhất trung bình 3,5 tỷ đồng, bằng khoảng 0,009% vốn hoá mỗi phiên.
Trung vị giá trị khớp 250 phiên gần nhất là 6,9 tỷ đồng, trung bình 19,1 tỷ do nhịp tháng 01 đến tháng 05/2026 kéo lên.
Khối ngoại và tự doanh

Khối ngoại sở hữu 0,0016% vốn của FPT Telecom và room ngoại còn lại bằng 0. Khối ngoại bán ròng 22,3 tỷ đồng năm 2021 và 30,0 tỷ năm 2022, rồi gần như không giao dịch: năm 2023 có 4 phiên, 2024 có 6 phiên, 2025 có 3 phiên, 2026 có 1 phiên không có giá trị ròng. Luỹ kế từ 2017 là bán ròng 23,2 tỷ.
Tự doanh có dữ liệu tới 05/10/2026. Năm 2026 tự doanh mua 37,7 tỷ, bán 20,1 tỷ trong 41 phiên, mua ròng 17,6 tỷ đồng, trong đó tháng 03 mua ròng 23,5 tỷ và tháng 05 bán ròng 13,6 tỷ. Sau 05/10 chưa có số liệu.
Khối ngoại không giao dịch trong nhịp giá năm 2026. Tự doanh mua ròng nhiều nhất vào tháng 03, sau đỉnh giá tháng 01.
So sánh cùng ngành

Nhóm so sánh của FPT Telecom gồm sáu doanh nghiệp, phân ngành theo ICB trong dữ liệu:
- VGI: viễn thông di động.
- CTR: xây dựng và vật liệu.
- VNZ: truyền thông.
- CMG và SGT: phần mềm và dịch vụ máy tính.
- TTN: viễn thông cố định.
Trong dữ liệu HODL.VN không có doanh nghiệp niêm yết cùng mô hình cung cấp internet cố định có báo cáo quý III/2026 đủ lớn để so sánh, nên nhóm lấy các công ty có liên quan gần nhất. FPT (cổ đông 45,66%) và Dịch vụ Trực tuyến FPT (FOC, công ty con) bị loại; PIA quy mô doanh thu quý chỉ 53 tỷ, PAI và PTP chưa có báo cáo quý III.
Cổ phiếu FOX có P/E 10,8 lần, thấp hơn trung vị 16,4 lần 34,3%, và P/B 2,95 lần, cao hơn trung vị 2,53 lần 16,7%:
Chỉ tiêu | FOX | Trung vị nhóm |
|---|---|---|
P/E | 10,8 lần | 16,4 lần |
P/B | 2,95 lần | 2,53 lần |
ROE bốn quý | 31,2% | 21,2% |
EV/EBITDA hoạt động | 6,2 lần | 7,9 lần |
Vay trên vốn chủ cổ đông mẹ | 0,74 lần | 1,16 lần |
Biên gộp bốn quý | 46,1% | 29,4% |

Biểu đồ đặt FOX ở nhóm ROE cao (31,2%) cùng CTR (30,3%) và VGI (29,1%), với P/B 2,95 lần giữa CTR (3,81 lần) và trung vị. VNZ (ROE 80,3%, P/B 13,20 lần) và SGT (P/E 89,1 lần) là hai giá trị cực đoan; trung vị không bị chúng kéo.
Định giá cổ phiếu FOX: P/B và DCF
Lợi nhuận của FPT Telecom ổn định nên bài dùng cả P/E, P/B, EV/EBITDA hoạt động, P/B hợp lý theo ROE bền vững và DCF trên số hợp nhất.
r = 12% và g = 3% là giả định của HODL.VN. Giá trị là P/B hợp lý nhân BVPS 18.652 đồng.

Mười một phép cho giá trị từ 17.044 đến 96.180 đồng. Sáu phép cao hơn giá 55.000 đồng, từ 55.956 đến 96.180 đồng; năm phép thấp hơn, từ 17.044 đến 47.117 đồng.
P/B trung vị nhóm cho 47.117 đồng, thấp hơn giá 14,3%. P/E trung vị cho 83.779 đồng, cao hơn giá 52,3%. Giá 55.000 đồng ngầm định ROE bền vững 29,5%, so với ROE bốn quý 31,2%.
DCF cơ sở dùng doanh thu bốn quý 21.910 tỷ, tăng 10% một năm, biên EBIT 19,0% (bốn quý là 19,4%), thuế 20%, khấu hao 6,2% và chi đầu tư 10,6% doanh thu, vốn lưu động tăng 10% phần doanh thu thêm, WACC 11% và g 3%. Giá trị vốn chủ về cổ đông FOX bằng giá trị doanh nghiệp 37.305 tỷ cộng tiền và đầu tư ngắn hạn, trừ vay và lợi ích thiểu số (cộng thuần 5.806 tỷ).

DCF cơ sở cho 58.356 đồng, cao hơn giá 6,1%. Kịch bản thấp (doanh thu +4%, biên EBIT 17,0%) cho 43.058 đồng, kịch bản cao (+14%, 20,5%) cho 72.320 đồng. Lưới độ nhạy từ 45.267 đến 86.995 đồng, chín trong mười lăm ô cao hơn giá.
Tiền và đầu tư ngắn hạn chiếm 16.298 tỷ, bằng 40,1% vốn hoá. Phép DCF coi toàn bộ khoản này là tiền thừa, trong khi công ty đang vay 10.187 tỷ và chi đầu tư vượt khấu hao.
Thang giá tham chiếu

Thang giá của FPT Telecom xếp các phép theo giá trị, kèm giá trị sổ sách 18.652 đồng. Đỉnh đóng cửa 52 tuần là 102.500 đồng ngày 21/01/2026, đáy đóng cửa 53.100 đồng ngày 02/11/2026.
Sáu phép nằm trên giá:
- 55.956 đồng: P/B hợp lý, ROE bền vững 30%.
- 58.356 đồng: DCF cơ sở.
- 67.609 đồng: EV/EBITDA trung vị nhóm.
- 72.320 đồng: DCF kịch bản cao.
- 83.779 đồng: P/E trung vị nhóm.
- 96.180 đồng: P/B tứ phân vị trên nhóm.
Năm phép nằm dưới giá, từ 17.044 đến 47.117 đồng:
- 17.044 đồng: P/B tứ phân vị dưới nhóm.
- 35.232 đồng: P/B hợp lý, ROE bền vững 20%.
- 43.058 đồng: DCF kịch bản thấp.
- 45.594 đồng: P/B hợp lý, ROE bền vững 25%.
- 47.117 đồng: P/B trung vị nhóm.
Phân tích kỹ thuật
Giá cổ phiếu FPT Telecom ở 55.000 đồng giảm 46,3% so với đỉnh đóng cửa 102.500 đồng và cao hơn đáy đóng cửa 52 tuần (53.100 đồng) 3,6%. Nến tuần lấy từ 01/2023; tuần cuối (02 đến 06/11/2026) mới có 4 phiên.
Hỗ trợ - Kháng cự

Các vùng hỗ trợ - kháng cự tính từ đỉnh và đáy swing ±3 tuần của nến tuần từ 01/2023:
Vùng giá (đồng) | Loại | Ý nghĩa |
|---|---|---|
89.500 tới 91.100 | Kháng cự | Đỉnh tuần 03/04/2026 và 22/05/2026; cao hơn giá 62,7% đến 65,6% |
65.100 tới 67.500 | Kháng cự | Năm đỉnh tuần: 15/11/2024, 28/02/2025, 18/04/2025, 13/06/2025, 05/12/2025; cao hơn giá 18,4% đến 22,7% |
52.400 tới 55.620 | Hỗ trợ | Bảy đáy tuần từ 07/2024 tới 01/2026 và tuần 02 đến 06/11/2026; giá đang nằm trong vùng này |
Đáy tuần 11/04/2025 ở 47.080 đồng và đáy đóng cửa 08/04/2025 ở 48.370 đồng nằm dưới vùng hỗ trợ. Đỉnh 52 tuần theo giá đóng cửa là 102.500 đồng, theo nến tuần là 109.900 đồng (tuần 23/01/2026); đỉnh chu kỳ từ 2022 cũng là 109.900 đồng.
Đường xu hướng tăng nối năm đáy tuần: 26/07/2024 (53.730), 09/08/2024 (53.730), 11/10/2024 (54.360), 03/10/2025 (54.900) và 09/01/2026 (54.500). Đường tăng chậm khoảng 10 đồng mỗi tuần, giá trị ở tuần 06/11 là 54.931 đồng, sát giá hiện tại 55.000 đồng (cao hơn 0,1%).
Nếu giá đóng cửa tuần dưới đường này và dưới 52.400 đồng, vùng hỗ trợ đang giữ giá từ 2024 bị mất; mức đáy kế tiếp là 47.080 đồng.
Fibonacci

Fibonacci kéo theo giá đóng cửa cho nhịp giảm từ đỉnh 102.500 đồng ngày 21/01/2026 xuống đáy 53.100 đồng ngày 02/11/2026. Các mức hồi từ đáy lên:
- 23,6%: 64.758 đồng
- 38,2%: 71.971 đồng
- 50%: 77.800 đồng
- 61,8%: 83.629 đồng
- 78,6%: 91.928 đồng
Giá 55.000 đồng mới hồi 3,8% nhịp giảm. Mức 23,6% (64.758 đồng) nằm sát dưới vùng kháng cự 65.100 đến 67.500 đồng.
Xu hướng EMA

Giá 55.000 đồng dưới cả năm đường EMA tuần:
- EMA10 ở 58.731 đồng, cao hơn giá 6,8%.
- EMA20 ở 62.805 đồng, cao hơn giá 14,2%.
- EMA50 ở 67.122 đồng, cao hơn giá 22,0%.
- EMA100 ở 64.644 đồng, cao hơn giá 17,5%.
- EMA200 ở 55.433 đồng, cao hơn giá 0,8%.
EMA20 cắt xuống EMA50 tuần ngày 21/08/2026 và chưa cắt lên lại. EMA50 tuần nằm trên EMA200 liên tục từ 2017, nên chưa có tín hiệu cắt xuống dài hạn. Giá thấp hơn EMA200 tuần 0,8%, khoảng cách nhỏ nhất trong năm đường.
RSI và động lượng

RSI(14) tuần ở 31,4, sau mức cao 58,0 ngày 15/05/2026. Mức thấp nhất từ 01/2023 là 30,5 ở tuần 16/10/2026; RSI chưa lần nào xuống dưới 30 trong giai đoạn này.

MACD tuần ở −4.872, dưới đường tín hiệu −4.183, histogram âm 689. MACD cắt xuống tín hiệu tuần 01/05/2026 sau lần cắt lên tuần 09/01/2026 và nằm dưới tín hiệu từ đó.
Lịch sự kiện cần theo dõi
FPT Telecom có các mốc sau cần theo dõi:
Thời điểm | Sự kiện | Vì sao quan trọng |
|---|---|---|
Khi có ngày giao dịch không hưởng quyền | Thưởng cổ phiếu 15% (20:3) | Số cổ phiếu từ 738,76 triệu lên 849,58 triệu; EPS, BVPS và giá chia cho 1,15 |
Tháng 01/2027 đến 02/2027 | Báo cáo tài chính quý IV/2026 và cả năm | Biên lãi gộp 43,4% quý III, lãi vay 178,9 tỷ, hàng tồn kho 2.339,3 tỷ |
Hằng quý | Vay ngắn hạn, tiền và đầu tư ngắn hạn | Vay ngắn hạn 9.897,7 tỷ so với tiền và đầu tư ngắn hạn 16.298 tỷ |
Hằng quý | Dòng tiền kinh doanh và chi tài sản cố định | Chín tháng 1.269,8 tỷ so với 1.682,0 tỷ |
Tháng 04/2027, theo thông lệ | Đại hội cổ đông thường niên 2027 | Đại hội 2026 họp ngày 17/04/2026; cổ tức và phương án vốn |
Hằng tuần | Giá so với vùng 52.400 đến 55.620 và EMA200 tuần 55.433 | Giá đang nằm sát cả hai |
Kết luận
Cổ phiếu FOX của FPT Telecom có lợi nhuận cổ đông mẹ chín tháng 2.883,8 tỷ đồng, tăng 13,8%, ROE 31,2% và P/E 10,8 lần thấp hơn trung vị nhóm 16,4 lần. Nhưng lãi gộp chỉ tăng 1,9% quý III vì biên gộp rơi xuống 43,4%, phần tăng lợi nhuận đến nhiều từ thu nhập tài chính ròng và chi phí thấp hơn.
Rủi ro lớn nhất là giá: tăng 62,7% rồi giảm 46,3% với cổ phiếu tự do chuyển nhượng 4,17% và 3,5 tỷ đồng mỗi phiên. Sáu trong mười một phép định giá cao hơn giá 55.000 đồng, nhưng vay tăng 35,6% từ đầu năm và hàng tồn kho tăng 63,9%.
Dự báo xu hướng
Xu hướng tuần của cổ phiếu FPT Telecom vẫn là giảm: giá dưới cả năm đường EMA, MACD dưới đường tín hiệu và RSI 31,4 gần vùng quá bán. Giá đang nằm trong vùng hỗ trợ 52.400 đến 55.620 đồng và sát EMA200 tuần 55.433 đồng.
Nếu vùng này giữ được, mức hồi gần nhất là 64.758 đồng (Fibonacci 23,6%) rồi vùng kháng cự 65.100 đến 67.500 đồng. Nếu đóng cửa tuần dưới 52.400 đồng, đáy kế tiếp là 47.080 đồng.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 05/11/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.