Phân tích cổ phiếu DPR Quý 4/2026: Lãi quý III tăng nhờ thu nhập khác 145,6 tỷ, lãi từ kinh doanh giảm 26,4%

Triều Tô25 phút đọc
Nội dung bài13 phần
  1. Định giá cổ phiếu DPR: quy mô
  2. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  3. Thu nhập khác và chi phí quản lý
  4. Giá mủ, thanh lý cây và biên gộp
  5. Tiền gửi, nợ và dòng tiền
  6. Cổ đông, cổ tức, thưởng cổ phiếu
  7. Khối ngoại và tự doanh
  8. So sánh cùng ngành
  9. Định giá theo P/E và P/B
  10. Thang giá tham chiếu
  11. Phân tích kỹ thuật
  12. Hỗ trợ - Kháng cự
  13. Fibonacci
  14. Xu hướng EMA
  15. RSI và động lượng
  16. Lịch sự kiện cần theo dõi
  17. Kết luận

Định giá cổ phiếu DPR Quý 4/2026 bắt đầu từ cấu phần của khoản lãi: lợi nhuận trước thuế quý III đạt 270,1 tỷ đồng, tăng 40,7% so với cùng kỳ, nhưng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 26,4% xuống 139,3 tỷ và lợi nhuận khác 130,8 tỷ chiếm 48,4% tổng lợi nhuận trước thuế.

Giá đóng cửa 30/10/2026 là 38.000 đồng, ứng với P/E 7,9 lần và P/B 1,14 lần, thấp hơn đỉnh đóng cửa 47.500 đồng (03/03/2026) 20,0%. Tiền và tiền gửi hợp nhất là 2.741,2 tỷ đồng, bằng 83,0% vốn hoá; vay chỉ 142,3 tỷ và là khoản vay đầu tiên xuất hiện sau mười quý không có dư nợ trong cơ sở dữ liệu.

Chi phí quản lý cùng quý tăng lên 135,5 tỷ (24,8 tỷ ở quý III/2025), trong đó thuyết minh chín tháng ghi trích lập quỹ khoa học 101,8 tỷ, còn khoản thu nhập khác 145,6 tỷ không có thuyết minh chi tiết. Hai khoản này gần triệt tiêu nhau ở cấp lợi nhuận chín tháng (cộng 133,3 tỷ, trừ 101,8 tỷ). Phần dưới đi từng bước từ hai khoản đó đến định giá.

Điểm chính

  • Lợi nhuận cổ đông mẹ quý III/2026 là 198,7 tỷ đồng, tăng 44,7% so với cùng kỳ (137,3 tỷ) và gấp 2,4 lần quý II (82,1 tỷ); lợi nhuận thuần từ kinh doanh giảm 26,4% còn 139,3 tỷ, lợi nhuận khác tăng từ 2,7 lên 130,8 tỷ; chín tháng lãi mẹ 385,3 tỷ, tăng 50,9%.
  • Chi phí quản lý quý III gấp 5,5 lần cùng kỳ; thuyết minh chín tháng ghi trích lập quỹ khoa học 101,8 tỷ (cùng kỳ không có), và công ty mẹ đã dùng 259% kế hoạch chi phí quản lý cả năm 2026 là 56,3 tỷ.
  • Lãi gộp quý III là 238,6 tỷ (tăng 30,1%), biên 42,6%, nhờ giá bán mủ bình quân 63,2 triệu đồng/tấn (cao hơn 30,3%) dù sản lượng thấp hơn 3,3%; thanh lý cây cao su cho 172,1 tỷ lãi gộp chín tháng, bằng 34,6% tổng lãi gộp.
  • Tiền và tiền gửi 2.741,2 tỷ nhưng dòng tiền kinh doanh chín tháng chỉ 278,4 tỷ, bằng 51,0% lãi trước thuế 545,8 tỷ, vì "tiền thu khác" 592,5 tỷ và "tiền chi khác" 837,3 tỷ chênh nhau 244,8 tỷ mà thuyết minh không nêu nội dung.
  • Giá ứng với P/E 7,9 lần và P/B 1,14 lần, so với trung vị nhóm cao su 9,49 và 1,40; bốn trong mười hai phép định giá thấp hơn giá; cổ tức năm 2025 là 1.400 đồng chi ngày 27/11/2026, và phương án thưởng cổ phiếu 1:1 chờ đại hội cổ đông bất thường dự kiến 09/11/2026.
Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ của cổ phiếu DPR theo quý từ quý I/2024 đến quý III/2026

Định giá cổ phiếu DPR: quy mô

Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú (DPR) niêm yết trên HOSE với 86,89 triệu cổ phiếu, vốn hoá theo giá 38.000 đồng là 3.301,7 tỷ đồng và giá trị doanh nghiệp (vốn hoá cộng vay, trừ tiền và tiền gửi, cộng lợi ích cổ đông không kiểm soát) là 1.538,2 tỷ. Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (GVR) nắm 55,24% vốn, tổng tài sản cuối quý III là 5.269,5 tỷ, tăng 10,9% so với đầu năm.

Công ty có 9.080,8 ha cao su theo kế hoạch 2026 (6.226,7 ha khai thác), 3.376 lao động và ba công ty con hợp nhất: Cao su Kỹ thuật Đồng Phú, Cao su Đồng Phú - Kratie và Khu công nghiệp Bắc Đồng Phú. Chín tháng 2026 doanh thu thuần hợp nhất 1.219,3 tỷ: mủ cao su 968,0 tỷ (79,4%), cây cao su thanh lý 182,4 tỷ (15,0%) và các hoạt động khác 68,9 tỷ; xuất khẩu 144,5 tỷ, bằng 11,9%.

Quý III/2026 doanh thu thuần 559,4 tỷ đồng, tăng 16,0% so với cùng kỳ (482,2 tỷ) và gấp 2,0 lần quý II (280,4 tỷ). Doanh thu theo quý có tính mùa: quý II/2025 và quý II/2026 chỉ khoảng 200 và 280 tỷ, còn quý III và quý IV cao hơn, nên so cùng quý mới đúng.

Số liệu trong bài lấy từ BCTC hợp nhất quý III/2026 công ty công bố ngày 28/10/2026 (đã khớp với cơ sở dữ liệu của HODL.VN) và BCTC hợp nhất năm 2025 đã kiểm toán. Bản công bố quý III không kèm báo cáo soát xét.

Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ của DPR theo năm từ 2019 đến chín tháng 2026

Lợi nhuận cổ đông mẹ dao động trong khoảng 178 đến 289 tỷ mỗi năm giai đoạn 2019 đến 2025, riêng năm 2021 đạt 431 tỷ. EPS bốn quý là 4.822 đồng, BVPS 33.316 đồng và ROE bốn quý 15,4%, tính trên lợi nhuận cổ đông mẹ 418,9 tỷ, trong đó quý III/2026 một mình đóng góp 198,7 tỷ; ROE năm 2025 là 11,4%.

Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác của cổ phiếu DPR theo quý

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh quý III là 139,3 tỷ đồng, giảm 26,4% so với 189,2 tỷ cùng kỳ và thấp hơn quý I (149,1 tỷ), trong khi lợi nhuận khác là 130,8 tỷ so với 2,7 tỷ. Lợi nhuận khác chiếm 48,4% lợi nhuận trước thuế quý III (270,1 tỷ) và là cao nhất trong 11 quý; mức cao trước đó là 44,4 tỷ ở quý II/2024.

Lợi nhuận sau thuế quý III là 215,3 tỷ, trong đó cổ đông mẹ 198,7 tỷ (92,3%) và cổ đông không kiểm soát 16,6 tỷ, so với 17,6 tỷ cùng kỳ. Thuế suất hiệu dụng là 20,3%, so với 19,3% cùng kỳ, nên khác biệt không nằm ở thuế.

Cầu nối lợi nhuận trước thuế của DPR từ quý III/2025 sang quý III/2026

So với cùng kỳ, lợi nhuận trước thuế tăng 78,2 tỷ đồng (từ 191,9 tỷ lên 270,1 tỷ). Lợi nhuận khác cộng 128,1 tỷ và lãi gộp cộng 55,1 tỷ, còn chi phí quản lý trừ 110,7 tỷ; thu nhập tài chính cộng 6,6 tỷ, chi phí tài chính và chi phí bán hàng mỗi khoản trừ chưa tới 1 tỷ.

Cầu nối lợi nhuận trước thuế của DPR từ quý II/2026 sang quý III/2026

So với quý II, lợi nhuận trước thuế tăng 144,6 tỷ (từ 125,5 tỷ). Lãi gộp cộng 126,8 tỷ vì doanh thu gấp đôi và lợi nhuận khác cộng 129,3 tỷ, còn chi phí quản lý trừ 113,1 tỷ. Hai khoản lớn nhất, lợi nhuận khác và chi phí quản lý, đều xuất hiện ở quý III và gần cùng độ lớn.

Thu nhập khác và chi phí quản lý

Thu nhập khác và chi phí quản lý doanh nghiệp của cổ phiếu DPR theo quý

Thu nhập khác quý III là 145,6 tỷ đồng, gấp 14,4 lần cùng kỳ (10,1 tỷ) và gấp 26 đến 29 lần quý I, II (5,5 và 5,0 tỷ); chi phí khác 14,8 tỷ. Chín tháng thu nhập khác 156,1 tỷ so với 31,4 tỷ, nhưng thuyết minh quý III chỉ ghi "thu nhập khác từ hoạt động khác", không tách khoản nào, và giải trình của công ty chỉ nêu lợi nhuận khác tăng 128,1 tỷ.

Thuyết minh năm 2025 cho thấy thu nhập khác thường là khoản nhỏ: 57,8 tỷ cả năm 2025 và 85,3 tỷ năm 2024, trong đó "hỗ trợ đền bù, bồi thường" là 9,2 tỷ và 44,9 tỷ. Bài không gán khoản 145,6 tỷ cho đền bù hay bất kỳ nguồn nào, vì tài liệu công bố không nói.

Chi phí quản lý quý III là 135,5 tỷ đồng, gấp 5,5 lần 24,8 tỷ cùng kỳ và gấp hơn 6 lần mức 22 tỷ của hai quý đầu năm. Thuyết minh chi phí theo yếu tố ghi trích lập quỹ khoa học 101,8 tỷ trong chín tháng 2026 (cùng kỳ không có), khớp với quỹ phát triển khoa học và công nghệ trên bảng cân đối tăng từ 102,2 lên 203,9 tỷ.

Năm 2025 khoản trích tương tự là 73,1 tỷ và nằm ở quý IV (chi phí quản lý quý IV/2025 là 106,7 tỷ). BCTC không tách khoản trích 2026 theo quý, nhưng hai quý đầu chi phí quản lý chỉ 22 tỷ mỗi quý nên phần lớn khoản 101,8 tỷ nhiều khả năng nằm ở quý III.

Nếu bỏ lợi nhuận khác (133,3 tỷ chín tháng) và cộng lại khoản trích 101,8 tỷ, lợi nhuận trước thuế chín tháng còn 514,2 tỷ so với 349,7 tỷ cùng kỳ (đã bỏ lợi nhuận khác 15,9 tỷ), tăng 47,0%. Đây là phép cộng trừ giản đơn, chưa tính thuế và chưa tách thời điểm ghi nhận.

Kết quả chín tháng 2026 của công ty mẹ DPR so với kế hoạch cả năm 2026

Đại hội cổ đông thường niên 29/06/2026 thông qua kế hoạch 2026 với lợi nhuận sau thuế 398,5 tỷ, ROE 18,86%, sản lượng tiêu thụ 14.000 tấn, giá thành toàn bộ 40,36 triệu đồng/tấn, và thu nhập khác 221,0 tỷ (chi phí quản lý 56,3 tỷ). Kế hoạch lập theo quy mô báo cáo riêng của công ty mẹ, vì ROE 18,86% tương ứng vốn chủ khoảng 2.113 tỷ, gần vốn chủ riêng 2.251,9 tỷ chứ không gần vốn chủ hợp nhất 3.375,3 tỷ.

Cộng ba quý giải trình riêng, chín tháng công ty mẹ đạt doanh thu 864,7 tỷ (117,7% kế hoạch), lãi gộp 380,5 tỷ (171,8%), lợi nhuận trước thuế 404,8 tỷ (85,6%) và lợi nhuận sau thuế 323,4 tỷ (81,2%). Thu nhập khác 155,5 tỷ bằng 70,3% kế hoạch, trong đó quý III là 145,2 tỷ (65,7% kế hoạch năm); chi phí quản lý 146,1 tỷ bằng 259,4% kế hoạch.

Quý IV chỉ cần 67,8 tỷ lợi nhuận trước thuế riêng để đạt kế hoạch 472,6 tỷ, so với 52,6 tỷ của quý IV/2025. Sản lượng tiêu thụ chín tháng 11.351 tấn bằng 81,1% kế hoạch, nên cần thêm 2.649 tấn trong quý IV (quý IV/2025 là 2.836,5 tấn). Doanh thu và lãi gộp đã vượt kế hoạch cả năm, còn chi phí quản lý vượt xa, nên các tỷ lệ này không dùng làm mốc hoàn thành.

Giá mủ, thanh lý cây và biên gộp

Giá bán bình quân và sản lượng tiêu thụ mủ cao su của DPR theo quý, công ty mẹ

Giá bán mủ bình quân quý III là 63,2 triệu đồng/tấn, cao hơn 30,3% so với 48,5 triệu cùng kỳ và 8,4% so với quý II (58,2 triệu), còn sản lượng tiêu thụ 5.571 tấn thấp hơn 3,3% so với 5.761 tấn. Chín tháng sản lượng 11.351 tấn, tăng 29,4% so với 8.771 tấn, với giá bình quân khoảng 57,8 triệu đồng/tấn (tính từ giải trình ba quý), so với giá thành toàn bộ kế hoạch 40,36 triệu.

Số tấn và giá trên là của công ty mẹ theo giải trình riêng; BCTC hợp nhất không công bố sản lượng. Lãi gộp hợp nhất quý III tăng 55,1 tỷ trong khi sản lượng mủ của công ty mẹ giảm 3,3%, còn giá bán bình quân tăng 30,3%.

Biên lãi gộp hợp nhất của cổ phiếu DPR theo quý từ quý I/2024

Biên lãi gộp hợp nhất quý III là 42,6%, so với 38,0% cùng kỳ và 39,9% quý II; trong 11 quý, chỉ quý I/2025 cao hơn với 47,2%. Lãi gộp 238,6 tỷ tăng 30,1%, cao hơn mức tăng 16,0% của doanh thu nhờ biên cải thiện, và tồn kho thành phẩm giảm từ 164,9 xuống 84,0 tỷ so với đầu năm.

Lãi gộp theo mảng của cổ phiếu DPR năm 2024 và năm 2025: mủ cao su, thanh lý cây cao su, bất động sản khu công nghiệp, dịch vụ, gỗ

Cơ cấu lãi gộp lệch về hai mảng. Năm 2025 mủ cao su cho 291,7 tỷ trên doanh thu 945,4 tỷ, còn thanh lý cây cao su cho 149,7 tỷ trên doanh thu 158,6 tỷ (giá vốn 9,0 tỷ), bằng 32,4% lãi gộp cả năm 462,0 tỷ và gấp đôi 74,0 tỷ năm 2024. Bất động sản khu công nghiệp chỉ cho 12,2 tỷ và gỗ phôi cao su lỗ 5,0 tỷ.

Chín tháng 2026 báo cáo bộ phận ghi mủ cao su 968,0 tỷ doanh thu và 299,1 tỷ lãi gộp (biên 30,9%), cây cao su thanh lý 182,4 tỷ doanh thu và 172,1 tỷ lãi gộp (biên 94,4%), các hoạt động khác 25,8 tỷ lãi gộp. Mảng thanh lý đã vượt cả năm 2025 (149,7 tỷ) và bằng 34,6% lãi gộp chín tháng 497,0 tỷ.

Đây là khoản không đều: doanh thu thanh lý cây cao su tăng từ 82,6 tỷ năm 2024 lên 158,6 tỷ năm 2025 và 182,4 tỷ chín tháng 2026, trong khi kế hoạch 2026 ghi diện tích tái canh 337 ha. BCTC không công bố thanh lý cây theo quý, nên bài không tách phần của quý III.

Tiền gửi, nợ và dòng tiền

Tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn, vay và thu nhập tài chính của DPR theo quý

Tiền và tương đương tiền 513,6 tỷ đồng cộng đầu tư ngắn hạn 2.227,7 tỷ (tiền gửi có kỳ hạn 2.163,4 tỷ và lãi dự thu 64,2 tỷ) là 2.741,2 tỷ, tăng 30,8% so với 2.095,5 tỷ đầu năm; ngoài ra còn 10,0 tỷ gửi dài hạn. Chín tháng lãi tiền gửi và cho vay là 100,9 tỷ so với 74,3 tỷ, và thu nhập tài chính quý III 41,0 tỷ là mức cao nhất trong 11 quý.

Vay và nợ thuê tài chính là 142,3 tỷ đồng, hoàn toàn là vay ngân hàng ngắn hạn mới trong quý III; từ quý I/2024 tới quý II/2026 dư nợ bằng 0. Thuyết minh không nêu ngân hàng hay mục đích; kế hoạch 2026 ghi trả nợ ngân hàng bằng 0 và đầu tư tài chính dài hạn 171,2 tỷ, gồm 142,8 tỷ vào Khu công nghiệp Bắc Đồng Phú. Bài không ghép hai số này.

Chi phí trả trước dài hạn tăng 137,4 tỷ (36,2%) từ 379,8 lên 517,3 tỷ và cũng không có thuyết minh chi tiết. Phải thu khách hàng chỉ 44,6 tỷ (24,2 tỷ đầu năm), không phải vấn đề lớn như ở các doanh nghiệp bán chịu.

Cơ cấu nợ phải trả hợp nhất của DPR tại 31/12/2025

Nợ phải trả 1.539,3 tỷ cuối quý III (1.377,0 tỷ cuối 2025), nhưng phần lớn không phải nợ vay. Cuối 2025, 959,5 tỷ (69,7%) là doanh thu chưa thực hiện của khu công nghiệp, giảm dần khi ghi nhận doanh thu (phần ngắn hạn 27,2 tỷ, bằng doanh thu bất động sản khu công nghiệp năm 2025); doanh thu chưa thực hiện (ngắn và dài hạn) cuối quý III còn 950,0 tỷ so với 975,1 tỷ cuối 2025. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ là 203,9 tỷ.

Từ lợi nhuận trước thuế đến dòng tiền kinh doanh năm 2025 của DPR

Năm 2025 lợi nhuận trước thuế 425,1 tỷ đồng cộng khấu hao 138,9 tỷ và trừ lãi đầu tư 104,5 tỷ cho lợi nhuận trước thay đổi vốn lưu động 455,1 tỷ. Hàng tồn kho tăng trừ 104,4 tỷ, phải thu trừ 65,5 tỷ, phải trả cộng 59,7 tỷ và thuế đã nộp trừ 59,3 tỷ, nên dòng tiền kinh doanh còn 288,5 tỷ, bằng 67,9% lãi trước thuế.

Dòng tiền thuần từ kinh doanh, đầu tư và tài chính của DPR năm 2024 và năm 2025

Dòng tiền đầu tư năm 2025 là âm 160,9 tỷ, gồm chi cho vay và gửi 1.282,4 tỷ, thu hồi 1.068,7 tỷ (gửi ròng 213,8 tỷ) và chi mua sắm tài sản cố định 53,0 tỷ. Dòng tiền tài chính âm 173,6 tỷ, toàn bộ là cổ tức.

Chín tháng 2026 dòng tiền kinh doanh là 278,4 tỷ so với lãi trước thuế 545,8 tỷ (51,0%) và 126,8 tỷ cùng kỳ (34,7%). Lợi nhuận trước thay đổi vốn lưu động là 548,9 tỷ; hàng tồn kho giảm cộng 98,5 tỷ, phải trả trừ 73,8 tỷ, thuế đã nộp trừ 66,3 tỷ.

Phần chênh lớn nằm ở hai dòng cuối: tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 592,5 tỷ và tiền chi khác 837,3 tỷ, tức ròng âm 244,8 tỷ, so với âm 26,7 tỷ cùng kỳ (495,4 và 522,2 tỷ). Thuyết minh không nêu nội dung hai dòng này nên bài không giải thích được vì sao ròng lệch như vậy.

Dòng tiền đầu tư chín tháng âm 192,7 tỷ (gửi, cho vay 886,6 tỷ, thu hồi 687,4 tỷ), dòng tiền tài chính dương 141,8 tỷ từ khoản vay mới và cổ tức đã trả chỉ 0,6 tỷ. Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 513,6 tỷ; cổ tức năm 2025 chưa chi và dự kiến làm giảm tiền 121,6 tỷ vào ngày 27/11/2026.

Cổ đông, cổ tức, thưởng cổ phiếu

Cơ cấu cổ đông lớn, tỷ lệ nước ngoài và cổ phiếu tự do chuyển nhượng của DPR

Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (GVR) nắm 55,24% vốn (480,0 tỷ trên vốn điều lệ 868,9 tỷ), hai quỹ nước ngoài là Samarang Ucits - Samarang Asian Prosperity 4,99% và PYN Elite Fund 4,96% (danh sách cập nhật 05/10/2025). Nhà đầu tư nước ngoài đang nắm 2,76%, giới hạn 50% nên room còn lại khoảng 47,2% vốn, và cổ phiếu tự do chuyển nhượng 45,0%.

Ban điều hành có thay đổi trong năm: từ 01/06/2026 ông Nguyễn Đức Hiền (trước đó là Tổng giám đốc Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng) làm Tổng giám đốc thay ông Hồ Cường, người từ nhiệm vì lý do cá nhân và còn là thành viên Hội đồng quản trị. Ngày 10/10/2026 ông Nguyễn Hữu Việt, trước đó phụ trách kế toán, được bổ nhiệm Kế toán trưởng.

Cổ tức tiền mặt của DPR: đã chi năm 2024, năm 2025 và cổ tức năm 2025 chi ngày 27/11/2026

Cổ tức năm 2025 là 14% mệnh giá, tương ứng 1.400 đồng mỗi cổ phiếu, ngày đăng ký cuối cùng 16/11/2026 và thanh toán dự kiến 27/11/2026, tổng 121,6 tỷ. Tỷ suất theo giá 38.000 đồng là 3,7%, bằng 42,1% lãi cổ đông mẹ năm 2025 (288,9 tỷ) và 48,1% lợi nhuận sau thuế riêng 252,8 tỷ.

Mức này thấp hơn lần chi trước: công ty đã chi 173,8 tỷ trong năm 2025 (20% vốn điều lệ, 2.000 đồng mỗi cổ phiếu) và 130,3 tỷ trong năm 2024. Kế hoạch phân phối lợi nhuận 2026 ghi 291,1 tỷ cho "cổ tức, lợi nhuận nộp chủ sở hữu", tương đương 3.350 đồng mỗi cổ phiếu hiện nay; đó là kế hoạch phân phối, chưa phải quyết định chi trả.

Phương án thưởng cổ phiếu 1:1 của DPR: vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển, EPS và BVPS trước và sau phát hành

Hội đồng quản trị trình đại hội cổ đông bất thường (dự kiến 09/11/2026) phương án phát hành 86,89 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 1:1, nguồn là quỹ đầu tư phát triển 868,9 tỷ (số dư riêng 914,2 tỷ tại 31/12/2025, còn 45,3 tỷ sau phát hành). Vốn điều lệ tăng từ 868,9 lên 1.737,7 tỷ, thời gian phát hành dự kiến từ quý IV/2026, cổ phiếu mới không hạn chế chuyển nhượng; tài liệu đại hội cũng bổ sung ứng viên bầu thêm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2022 đến 2027.

Phát hành từ vốn chủ sở hữu không thêm giá trị doanh nghiệp: số cổ phiếu gấp đôi nên EPS và BVPS giảm một nửa (EPS bốn quý 4.822 xuống 2.411 đồng, BVPS 33.316 xuống 16.658 đồng) và giá điều chỉnh tương ứng. Các phép tính trong bài dùng số cổ phiếu hiện nay 86,89 triệu, chưa tính đợt này.

Giá đóng cửa cổ phiếu DPR từ 31/10/2025 với đáy, đỉnh, đại hội cổ đông và công bố BCTC quý III

Giá đóng cửa giảm 26,1% từ đỉnh 47.500 đồng (03/03/2026) xuống đáy 35.100 đồng (29/07/2026), rồi hồi lên 38.000 đồng, cao hơn đáy 8,3% và thấp hơn đỉnh 20,0%. Từ đầu năm giá đi ngang (0,0%) so với VN-Index giảm 2,4%; 60 phiên tăng 5,6% so với giảm 2,0%, 120 phiên giảm 10,6% so với giảm 8,4%, và 20 phiên giảm 0,4% so với tăng 0,2%.

Giá trị khớp trung bình mỗi phiên của cổ phiếu DPR theo tháng

Giá trị khớp trung bình tháng 10 là 16,3 tỷ đồng mỗi phiên, bằng 75% mức 21,8 tỷ của 12 tháng; tháng 01/2026 cao nhất với 45,6 tỷ và tháng 07/2026 thấp nhất với 6,8 tỷ. Phiên 29/10, một ngày sau khi công bố BCTC quý III, khớp 1,10 triệu cổ phiếu, gấp 2,6 lần mức trung bình 20 phiên (418.860 cổ phiếu); mức trung bình 20 phiên này bằng 1,23 lần trung bình 60 phiên (339.727 cổ phiếu).

Khối ngoại và tự doanh

Giá trị mua ròng và bán ròng của khối ngoại với cổ phiếu DPR theo quý từ quý IV/2024

Khối ngoại bán ròng 12,9 tỷ đồng trong 12 tháng tới 30/10/2026, với mua 525,6 tỷ và bán 538,5 tỷ (1.064,1 tỷ tổng giá trị), 100 phiên mua ròng và 148 phiên bán ròng. Cơ sở dữ liệu ghi giao dịch thoả thuận của khối ngoại gần như bằng 0 trong 12 tháng, nên dòng này là khớp lệnh.

Dòng tiền nhỏ so với vốn hoá và đổi chiều theo quý: mua ròng 17,7 tỷ quý III/2025 và 16,5 tỷ quý IV/2025, bán ròng 26,9 tỷ quý I/2026 và 16,9 tỷ quý II, mua ròng 1,0 tỷ quý III; quý IV/2026 tới 30/10 mua ròng 3,0 tỷ. Quý II/2025 bán ròng 74,2 tỷ là lớn nhất trong chín quý.

Giá cổ phiếu DPR và giá trị ròng luỹ kế của khối ngoại trong 12 tháng

Giá trị ròng luỹ kế từ 30/10/2025 đạt đỉnh 123,1 tỷ ngày 02/02/2026, rồi giảm dần về thấp nhất âm 26,1 tỷ ngày 19/10/2026 và đứng ở âm 12,9 tỷ. Đỉnh luỹ kế đến trước đỉnh giá đóng cửa 03/03/2026 một tháng; từ đó luỹ kế giảm, kể cả khi giá hồi từ đáy 07/2026. Trong 30 phiên gần nhất họ mua ròng 11,3 tỷ, còn 90 phiên mua ròng 1,6 tỷ.

Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong DPR theo tuần so với giới hạn 50%

Tỷ lệ nước ngoài là 4,90% cuối 2024, 5,20% cuối quý I/2025, 2,87% cuối quý II/2025, 3,73% cuối 2025, 3,11% cuối quý I/2026, 2,63% cuối quý II và 2,65% cuối quý III, và 2,76% ngày 30/10/2026. Room còn lại 41,04 triệu cổ phiếu, khoảng 47,2% vốn.

Tự doanh trong cơ sở dữ liệu có tới 29/05/2026, nên bài không có số cho 5 tháng gần nhất: 17 dòng trong 12 tháng tới ngày đó, mua ròng 0,01 tỷ đồng. Toàn bộ lịch sử tự doanh trong cơ sở dữ liệu là bán ròng 20,9 tỷ.

So sánh cùng ngành

Bảng so sánh cổ phiếu DPR với năm mã cao su về P/E, P/B, ROE, EV/EBITDA và đòn bẩy

Nhóm so sánh gồm năm công ty cao su niêm yết có báo cáo quý III/2026 trong cơ sở dữ liệu: TRC (Tây Ninh), HRC (Hòa Bình) và TNC (Thống Nhất) trên HOSE, DRI (Đắk Lắk) và BRR (Bà Rịa) trên UPCoM; DPR niêm yết trên HOSE. Trung vị tính trên năm mã, bốn quý tới quý III/2026, không gồm DPR.

GVR bị loại vì là công ty mẹ nắm 55,24% vốn DPR và hợp nhất DPR, còn PHR bị loại vì cơ sở dữ liệu chưa có BCTC quý III/2026 của công ty này. Lãi bốn quý của từng mã trong nhóm có thể gồm khoản bất thường riêng, bài không tách các khoản đó.

Cổ phiếu DPR có P/E 7,88 lần thấp hơn trung vị 9,49 lần khoảng 17% và P/B 1,14 lần thấp hơn trung vị 1,40 lần 18,8%. ROE 15,4% thấp hơn trung vị 16,3%, biên gộp bốn quý 40,3% là cao nhất nhóm (trung vị 32,6%), vay trên vốn chủ 0,05 lần so với trung vị 0,00, và EV/EBITDA 3,4 lần so với 7,1 lần.

Biểu đồ P/B theo ROE của cổ phiếu DPR và năm mã cao su so sánh

DRI là mã khác biệt nhất: P/E 4,91 lần, ROE 29,8% và vay trên vốn chủ 0,15 lần, nhưng lãi quý III giảm 33,3% so với cùng kỳ. TRC (P/E 9,68, P/B 1,17, ROE 12,7%) gần DPR nhất về P/B, còn HRC đắt nhất với P/E 15,39 lần và ROE 10,6%; BRR có P/E 8,23 lần, ROE 16,3% và lãi quý III tăng 61,7%, TNC tăng 256,7%, so với DPR tăng 44,7%.

Cổ phiếu DPR vì vậy rẻ hơn nhóm trên P/E và P/B, nhưng chiết khấu P/E phản ánh một phần lãi bốn quý có khoản thu nhập khác 145,6 tỷ ở quý III. EV/EBITDA thấp 3,4 lần có hai nguyên nhân cùng chiều: giá trị doanh nghiệp bị tiền và tiền gửi kéo xuống, và EBITDA bốn quý bị chi phí quản lý quý IV/2025 (106,7 tỷ) và quý III/2026 (135,5 tỷ) làm thấp đi.

Định giá theo P/E và P/B

Cổ phiếu DPR có lãi phụ thuộc giá mủ, thanh lý cây và khoản thu nhập khác không đều, còn BCTC không tách dòng tiền từng mảng, nên bài không dùng DCF mà dùng P/E, P/B, EV/EBITDA, P/B hợp lý theo ROE và P/E nhóm nhân với EPS các năm 2024 và 2025. EPS là 4.822 đồng, bằng lợi nhuận cổ đông mẹ bốn quý tới quý III/2026 (418,9 tỷ) chia 86,89 triệu cổ phiếu. BVPS là 33.316 đồng, bằng vốn chủ cổ đông mẹ (2.894,7 tỷ) chia số cổ phiếu.

P/B hợp lý=ROE−gr−g\text{P/B hợp lý} = \dfrac{\text{ROE} - g}{r - g}
Giá trị cổ phiếu=P/E×EPShoặcP/B×BVPS\text{Giá trị cổ phiếu} = \text{P/E} \times \text{EPS} \quad \text{hoặc} \quad \text{P/B} \times \text{BVPS}

Bài dùng r = 12% và g = 3% cho P/B hợp lý; đây là giả định của HODL.VN. EV/EBITDA dùng EBITDA bốn quý 450,2 tỷ (lãi gộp trừ chi phí bán hàng, quản lý, cộng khấu hao, không gồm thu nhập tài chính), cộng tiền ròng 2.598,9 tỷ và trừ lợi ích cổ đông không kiểm soát 835,5 tỷ.

Bảng mười hai phép định giá DPR theo P/E nhóm, P/B nhóm, EV/EBITDA, P/B hợp lý theo ROE và P/E nhóm nhân EPS các năm

Mười hai phép cho giá trị từ 25.912 đến 56.966 đồng. Bốn phép thấp hơn giá 38.000 đồng và tám phép cao hơn. P/E trung vị nhóm nhân EPS bốn quý cho 45.782 đồng (cao hơn giá 20,5%), nhưng cùng bội số nhân EPS năm 2025 (3.325 đồng) chỉ cho 31.574 đồng (thấp hơn giá 16,9%) và nhân EPS năm 2024 (3.015 đồng) cho 28.630 đồng.

Giá 38.000 đồng ứng với P/E 7,9 lần trên EPS bốn quý nhưng 8,6 lần trên EPS chín tháng (4.435 đồng) và 11,4 lần trên EPS năm 2025. Để giá hợp lý theo P/E trung vị 9,49 lần, EPS bền vững cần khoảng 4.002 đồng, tương đương lợi nhuận cổ đông mẹ khoảng 347,7 tỷ mỗi năm, so với 288,9 tỷ năm 2025 và 418,9 tỷ bốn quý gần nhất.

Theo P/B, để P/B 1,14 lần là hợp lý thì ROE bền vững cần khoảng 13,3%, so với 15,4% bốn quý và 11,4% năm 2025; ROE 10%, 12% và 15% cho 25.912, 33.316 và 44.421 đồng.

Phép EV/EBITDA cho 56.966 đồng (cao hơn giá 49,9%) là cao nhất, và nó dựa gần như toàn bộ vào tiền ròng 2.598,9 tỷ, bằng khoảng 29.900 đồng mỗi cổ phiếu hiện nay. Con số này gồm cả tiền của các công ty con có cổ đông thiểu số (lợi ích không kiểm soát 835,5 tỷ), nên không phải toàn bộ thuộc cổ đông DPR.

Lưới độ nhạy giá trị cổ phiếu DPR theo P/E và các mức EPS đã xảy ra

Lưới độ nhạy có 10 trong 20 ô cao hơn giá, từ 18.092 đồng (P/E 6 lần, EPS năm 2024) đến 67.506 đồng (P/E 14 lần, EPS bốn quý). Với P/E 10 lần, giá trị là 30.154 đồng nếu EPS ở mức năm 2024, 33.255 đồng với EPS năm 2025 và 48.218 đồng với EPS bốn quý.

Thang giá tham chiếu

Giá DPR 38.000 đồng cao hơn bốn và thấp hơn tám trong mười hai phép tính định giá

Thang giá xếp các phép theo giá trị, kèm đỉnh đóng cửa 52 tuần 47.500 đồng (03/03/2026), đáy đóng cửa 35.100 đồng (29/07/2026) và giá trị sổ sách 33.316 đồng, bằng P/B hợp lý khi ROE bền vững 12%.

Phía dưới giá là đáy 52 tuần 35.100 đồng (thấp hơn giá 7,6%), P/B hợp lý ROE 12% 33.316 đồng (thấp hơn 12,3%) và P/E trung vị nhóm nhân EPS năm 2025 31.574 đồng (thấp hơn 16,9%); phía trên là P/E tứ phân vị dưới nhóm 39.692 đồng (cao hơn 4,5%) và P/B tứ phân vị dưới nhóm 42.742 đồng (cao hơn 12,5%). Giá thấp hơn đỉnh 52 tuần 20,0% và cao hơn giá trị sổ sách 14,1%.

Phân tích kỹ thuật

Biểu đồ tuần của cổ phiếu DPR đi ngang sát các đường EMA sau nhịp giảm 26,1% từ đỉnh 47.500 đồng (03/03/2026): giá 38.000 đồng cao hơn đáy đóng cửa 52 tuần 8,3% và thấp hơn đỉnh 20,0%. Giá dừng ở mức hồi 23,4% của nhịp giảm, và đóng cửa tuần 30/10/2026 ở đúng 38.000 đồng.

Hỗ trợ - Kháng cự

Biểu đồ tuần DPR: kháng cự 40.550 đến 41.790 và 38.940 đến 39.950, hỗ trợ 36.100 đến 37.350 và 34.210 đến 35.050, đường xu hướng tăng

Các vùng dưới đây tính từ giá cao và giá thấp của nến tuần, cửa sổ từ 09/2022. Mỗi vùng chứa các đỉnh hoặc đáy swing (cực trị trong ±3 tuần).

Vùng giá (đồng)

Loại

Ý nghĩa

40.550 tới 41.790

Kháng cự xa

Đỉnh tuần 05/04/2024 (40.550), 04/10/2024 (40.910), 12/07/2024 và 19/07/2024 (41.790), 25/07/2025 (41.320); cao hơn giá 6,7% đến 10,0%

38.940 tới 39.950

Kháng cự gần

Đỉnh tuần 30/05/2025 (38.940), 31/10/2025 (39.600), 28/11/2025 (39.950), 02/10/2026 (39.800); cao hơn giá 2,5% đến 5,1%

36.100 tới 37.350

Hỗ trợ gần

Đáy tuần 28/06/2024 (36.740), 29/08/2025 (36.100), 27/03/2026 (37.350); thấp hơn giá 1,7% đến 5,0%

34.210 tới 35.050

Hỗ trợ xa

Sáu đáy tuần: 09/08/2024 (34.210), 22/11/2024 (34.990), 10/01/2025 và 17/01/2025 (35.040), 12/12/2025 (35.050), 31/07/2026 (34.400); thấp hơn giá 7,8% đến 10,0%

Giá đang nằm giữa vùng hỗ trợ gần 36.100 đến 37.350 đồng và vùng kháng cự gần 38.940 đến 39.950 đồng, cách cạnh trên của hỗ trợ 1,7% và cạnh dưới của kháng cự 2,5%. Đỉnh tuần 02/10/2026 (39.800) là đỉnh swing mới nhất và nằm trong vùng kháng cự gần.

Đường xu hướng tăng nối đáy tuần 25/08/2023 (25.310), 03/11/2023 (26.270), 22/12/2023 (26.630) và 31/07/2026 (34.400) đi qua khoảng 35.183 đồng, thấp hơn giá 7,4% và sát cạnh trên vùng hỗ trợ xa 34.210 đến 35.050. Nếu giá đóng cửa tuần xuyên xuống dưới đường này thì đáy đóng cửa 52 tuần 35.100 đồng nằm ngay phía dưới.

Đỉnh 52 tuần (đóng cửa) là 47.500 đồng ngày 03/03/2026 và đáy 52 tuần là 35.100 đồng ngày 29/07/2026. Đỉnh chu kỳ từ 09/2022 (đóng cửa) là 49.990 đồng ngày 26/03/2025, và đáy chu kỳ là 17.250 đồng ngày 15/11/2022.

Fibonacci

Giá DPR tuần kèm các mức Fibonacci của nhịp giảm từ đỉnh tháng 03/2026 xuống đáy tháng 07/2026

Fibonacci kéo theo giá đóng cửa cho nhịp giảm từ đỉnh 47.500 đồng ngày 03/03/2026 xuống đáy 35.100 đồng ngày 29/07/2026, vẽ trên nến tuần. Các mức hồi từ đáy lên là 23,6% (38.026 đồng), 38,2% (39.837 đồng), 50% (41.300 đồng), 61,8% (42.763 đồng) và 78,6% (44.846 đồng).

Giá 38.000 đồng đã hồi 23,4%, ngay dưới mức 23,6%; các mức 38,2%, 50%, 61,8% và 78,6% cao hơn giá lần lượt 4,8%, 8,7%, 12,5% và 18,0%. Mức 38,2% nằm trong vùng kháng cự gần 38.940 đến 39.950 và mức 50% nằm trong vùng kháng cự xa 40.550 đến 41.790.

Xu hướng EMA

Giá DPR nến tuần kèm EMA10, EMA20, EMA50, EMA100, EMA200 tuần

Giá 38.000 đồng nằm sát bốn đường EMA tuần và cao hơn EMA200: EMA10 ở 37.647, EMA20 ở 37.965, EMA50 ở 38.510, EMA100 ở 37.881 và EMA200 ở 34.981 đồng. Giá cao hơn EMA10 0,9%, EMA20 0,1% và EMA100 0,3%, thấp hơn EMA50 1,3%, và cao hơn EMA200 8,6%.

Giá đóng cửa tuần dưới EMA50 liên tiếp 19 tuần từ 26/06/2026, còn EMA20 cắt xuống EMA50 ngày 31/07/2026 và vẫn thấp hơn (37.965 so với 38.510). Giá đóng cửa tuần trên EMA200 liên tiếp 186 tuần, và EMA50 trên EMA200 từ lần cắt lên ngày 26/08/2016.

RSI và động lượng

RSI(14) tuần của DPR ở 48,8, dưới 50 từ tuần 12/06/2026

RSI(14) tuần ở 48,8, dưới mốc 50 liên tiếp 21 tuần từ 12/06/2026 và đã tăng từ đáy 34,5 ở tuần 24/07/2026; đỉnh gần nhất là 64,2 ở tuần 15/05/2026. RSI có đáy 40,7 ở tuần 16/10/2026 rồi hồi lên 48,8, chưa trở lại trên 50.

MACD tuần của DPR ở −486 trên đường tín hiệu −624, cắt lên ngày 25/09/2026

MACD tuần cắt lên đường tín hiệu ngày 25/09/2026, sau lần cắt xuống ngày 12/06/2026, nhưng vẫn dưới 0 liên tiếp 17 tuần từ 10/07/2026. MACD −486 trên tín hiệu −624 (histogram +138) và cao hơn đáy −1.028 của tuần 14/08/2026, cho thấy động lượng giảm đã yếu đi nhưng chưa có tín hiệu tăng rõ.

Stochastic(14, 3, 3) tuần của DPR ở %K 58,3 và %D 57,3, %K cắt lên %D ngày 30/10/2026

Stochastic tuần có %K 58,3 trên %D 57,3, và %K cắt lên %D ngày 30/10/2026, sau lần cắt xuống ngày 16/10. Chỉ báo đã rời vùng quá bán sau tám tuần liên tiếp dưới 20 từ 03/07 đến 21/08/2026 (thấp nhất 8,4 ở tuần 17/07/2026) và đang ở vùng trung tính; lần quá mua gần nhất là tuần 14/02 đến 28/03/2025 (đỉnh 92,5), trùng với đỉnh chu kỳ 03/2025.

Lịch sự kiện cần theo dõi

Thời điểm

Sự kiện

Vì sao quan trọng

09/11/2026 (dự kiến)

Đại hội cổ đông bất thường 2026

Biểu quyết phát hành 86,89 triệu cổ phiếu thưởng 1:1 từ quỹ đầu tư phát triển và bầu bổ sung thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát

16/11/2026

Ngày đăng ký cuối cùng nhận cổ tức năm 2025

14% mệnh giá, 1.400 đồng mỗi cổ phiếu, thanh toán dự kiến 27/11/2026 (121,6 tỷ)

Từ quý IV/2026

Phát hành cổ phiếu thưởng 1:1 (dự kiến)

Số cổ phiếu gấp đôi, EPS và BVPS giảm một nửa, giá điều chỉnh tương ứng

Quý IV/2026

Sản lượng mủ và giá bán

Cần thêm 2.649 tấn để đạt kế hoạch 14.000 tấn (chín tháng 11.351 tấn); giá bán quý III là 63,2 triệu đồng/tấn

Cuối tháng 01/2027

BCTC quý IV/2026 và cả năm

Nền quý IV/2025: lãi mẹ 33,6 tỷ, chi phí quản lý 106,7 tỷ gồm khoản trích quỹ khoa học 73,1 tỷ của cả năm

Các quý tới

Thu nhập khác, chi phí quản lý và dòng tiền kinh doanh

Kế hoạch thu nhập khác 221,0 tỷ (chín tháng riêng 155,5 tỷ); thuyết minh các dòng "thu khác", "chi khác" và khoản vay 142,3 tỷ

Quý II/2027

Đại hội cổ đông thường niên 2027

Kế hoạch 2027, phân phối lợi nhuận 2026 và mức cổ tức

Các tuần tới

Giá đóng cửa tuần so với 36.100 đến 37.350 và 38.940 đến 39.950 đồng

Giá nằm giữa hai vùng, sát EMA10, EMA20, EMA100 và dưới EMA50

Kết luận

Cổ phiếu DPR ghi nhận lãi mẹ 385,3 tỷ đồng chín tháng và 198,7 tỷ quý III, nhưng lãi từ hoạt động kinh doanh quý III giảm 26,4% và gần nửa lãi trước thuế quý III đến từ lợi nhuận khác không có thuyết minh. Cùng quý, chi phí quản lý gấp 5,5 lần và gồm khoản trích quỹ khoa học, nên hai khoản bất thường gần triệt tiêu nhau; bỏ cả hai thì lợi nhuận trước thuế chín tháng vẫn tăng 47,0% nhờ giá mủ và thanh lý cây cao su.

Điểm cần theo dõi nằm ở chất lượng và dòng tiền. Thanh lý cây cao su đã cho 34,6% lãi gộp chín tháng, dòng tiền kinh doanh chỉ bằng 51,0% lãi trước thuế vì khoản "thu khác, chi khác" ròng âm 244,8 tỷ, và khoản vay 142,3 tỷ xuất hiện khi tiền gửi đã 2.741,2 tỷ. Về giá, P/E 7,9 lần và P/B 1,14 lần thấp hơn nhóm cao su, nhưng giá 38.000 đồng chỉ cần EPS bền vững khoảng 4.002 đồng; về kỹ thuật, giá nằm giữa hỗ trợ 36.100 đến 37.350 và kháng cự 38.940 đến 39.950 đồng, sát các đường EMA, trong khi đợt thưởng 1:1 sắp tới sẽ làm đổi cách đọc EPS và giá.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…