Tỷ giá liên ngân hàng và tỷ giá niêm yết là gì
Nội dung bài8 phần
Tỷ giá liên ngân hàng là gì? Đó là tỷ giá mà các ngân hàng thương mại dùng để mua bán ngoại tệ với nhau trên thị trường liên ngân hàng. Tỷ giá niêm yết là tỷ giá ngân hàng công bố tại quầy và trên ứng dụng để mua hoặc bán ngoại tệ cho khách hàng, gồm giá mua vào và giá bán ra.
Điểm chính
- Tỷ giá liên ngân hàng là giá bán buôn, tỷ giá niêm yết là giá bán lẻ. Giá niêm yết gồm thêm chênh lệch mua bán để ngân hàng bù chi phí và rủi ro.
- Tỷ giá niêm yết luôn có hai chiều: giá ngân hàng mua vào thấp hơn giá bán ra. Khách hàng đổi qua lại sẽ mất phần chênh lệch này.
- Với ngân hàng niêm yết, thu từ kinh doanh ngoại hối là một khoản thu nhập có thể biến động theo biến động tỷ giá.
Tỷ giá liên ngân hàng
Thị trường liên ngân hàng là nơi ngân hàng điều hoà ngoại tệ cho nhau: ngân hàng thừa mua bán với ngân hàng thiếu. Tỷ giá ở đây hình thành theo cung cầu trong khuôn khổ do Ngân hàng Nhà nước điều hành. Mốc điều hành hằng ngày là tỷ giá trung tâm. Biên độ giao dịch quanh mốc này do Ngân hàng Nhà nước quy định, xin xem văn bản hiện hành.

Cặp quan trọng nhất là USD/VND, xem thêm ở bài tỷ giá USD/VND. Khối lượng giao dịch liên ngân hàng lớn, nên giá phản ứng nhanh với tin về lãi suất, thương mại và dòng vốn.
Tỷ giá niêm yết cho khách hàng
Ngân hàng niêm yết hai mức giá cho mỗi ngoại tệ:
- Giá mua vào: ngân hàng mua ngoại tệ từ khách, trả bằng đồng Việt Nam.
- Giá bán ra: ngân hàng bán ngoại tệ cho khách, thu bằng đồng Việt Nam.
Giá mua vào luôn thấp hơn giá bán ra. Hiệu số gọi là chênh lệch mua bán (spread). Tỷ lệ chênh lệch tính như sau:
Ngoài chênh lệch này, giá niêm yết còn có phí và khác nhau giữa các ngân hàng, giữa tiền mặt và chuyển khoản. Khi đối chiếu, hãy so cùng loại giao dịch.
Ví dụ đổi 10.000 USD
Giả định minh hoạ, không phải giá thật: tỷ giá liên ngân hàng là 26.000 đồng cho 1 USD. Một ngân hàng niêm yết giá mua vào 25.950 đồng và giá bán ra 26.060 đồng.
Giao dịch của khách | Tỷ giá áp dụng | Số tiền |
|---|---|---|
Bán 10.000 USD cho ngân hàng | 25.950 | nhận 259.500.000 đồng |
Mua lại 10.000 USD từ ngân hàng | 26.060 | trả 260.600.000 đồng |
Chênh lệch khi đổi đi đổi lại | 110 đồng mỗi USD | mất 1.100.000 đồng |
Chênh lệch là 110 đồng, tương ứng spread khoảng 0,42% của giá trung bình. Giá này nằm quanh mốc 26.000 của thị trường liên ngân hàng. Giao dịch càng lớn thì ngân hàng càng thường thoả thuận giá tốt hơn niêm yết.
Kinh doanh ngoại hối của ngân hàng
Ngân hàng kiếm lợi từ chênh lệch mua bán và từ trạng thái ngoại tệ mà họ nắm giữ. Cổ phiếu VCB là ví dụ: trên báo cáo kết quả kinh doanh có khoản mục kinh doanh ngoại hối và vàng. Số liệu lấy từ BCTC hợp nhất kỳ Q2/2026.

Chỉ tiêu (tỷ đồng) | 6 tháng 2025 | 6 tháng 2026 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
Kinh doanh ngoại hối và vàng | 3.659,2 | 3.832,0 | +4,72% |
Tổng thu nhập hoạt động | 35.132,9 | 47.551,4 | +35,35% |
Tỷ trọng kinh doanh ngoại hối và vàng | 10,42% | 8,06% | -2,36 điểm % |
Thu nhập từ ngoại hối và vàng chỉ tăng 4,72% trong khi tổng thu nhập hoạt động tăng 35,35%, nên tỷ trọng giảm còn 8,06%. Riêng quý II/2026, khoản này là 2.154,3 tỷ đồng, so với 1.635,3 tỷ đồng quý II/2025. Khoản mục này gồm cả vàng, nên không thể tách phần ngoại tệ thuần.
Dùng tỷ giá nào khi cần đổi
Với phần lớn cá nhân, tỷ giá niêm yết của ngân hàng là mức áp dụng thực tế. Hãy so sánh giá mua vào và bán ra giữa vài nơi, chú ý phí chuyển và hình thức tiền mặt hay chuyển khoản. Nhà nhận kiều hối cũng nên hỏi rõ tỷ giá quy đổi tại thời điểm nhận.
Với doanh nghiệp, tỷ giá liên ngân hàng là mốc tham chiếu khi thương lượng. Hợp đồng lớn thường được thoả thuận giá riêng, gần với giá liên ngân hàng hơn giá niêm yết.
Giới hạn khi đọc tỷ giá
Thứ nhất, tỷ giá niêm yết ghi tại một thời điểm. Trong ngày giá có thể đổi nhiều lần. Thứ hai, bảng 10.000 USD là giả định đơn giản hoá, chưa tính phí chuyển. Thứ ba, số liệu VCB chỉ minh hoạ một ngân hàng, không đại diện cả ngành. Ví dụ trong bài không phải khuyến nghị đầu tư.

Câu hỏi thường gặp
Tỷ giá liên ngân hàng khác tỷ giá niêm yết ở điểm nào?
Tỷ giá liên ngân hàng là giá giao dịch giữa các ngân hàng, thường nêu một mức giá chung. Tỷ giá niêm yết là giá ngân hàng công bố cho khách, có hai chiều mua vào và bán ra.
Vì sao giá mua vào thấp hơn giá bán ra?
Ngân hàng cần bù chi phí vận hành, rủi ro tỷ giá và lợi nhuận. Phần chênh lệch đó là spread.
Tỷ giá niêm yết có giống nhau giữa các ngân hàng không?
Không. Mỗi ngân hàng tự công bố trong khuôn khổ quy định. Vì vậy cùng một lúc giá có thể khác nhau nhẹ.
Học tiếp
Xem tỷ giá hối đoái để nắm khái niệm gốc, và lãi suất liên ngân hàng để phân biệt với tỷ giá liên ngân hàng.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/06/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.