Tỷ giá hối đoái là gì

Triều Tô5 phút đọc
Nội dung bài8 phần
  1. Cách đọc tỷ giá hối đoái
  2. Ví dụ số liệu thật
  3. Tỷ giá chéo
  4. Tác động của tỷ giá hối đoái
  5. Tỷ giá hối đoái hình thành thế nào
  6. Giới hạn khi đọc tỷ giá
  7. Bài liên quan
  8. Câu hỏi thường gặp

Tỷ giá hối đoái là gì? Đó là giá của một đồng tiền tính bằng một đồng tiền khác. Tỷ giá EUR/USD bằng 1,17 nghĩa là 1 euro đổi được 1,17 đô la Mỹ. Mọi giao dịch qua biên giới, từ nhập hàng, trả nợ nước ngoài đến mua cổ phiếu nước ngoài, đều phải đi qua một mức tỷ giá.

Điểm chính

  • Tỷ giá luôn là giá của một đồng tiền (đồng yết giá) tính bằng đồng tiền kia (đồng định giá). Đảo vị trí hai đồng thì tỷ giá thành nghịch đảo.
  • Tỷ giá chéo của hai đồng không chứa USD được suy ra từ hai tỷ giá với USD. Tỷ giá EUR/JPY bằng EUR/USD nhân USD/JPY.
  • Tỷ giá thay đổi làm đổi doanh thu, chi phí và nợ ngoại tệ của doanh nghiệp, nên ảnh hưởng đến lợi nhuận và dòng vốn khối ngoại.

Cách đọc tỷ giá hối đoái

Một cặp tiền gồm hai đồng. Đồng đứng trước là đồng yết giá, đồng đứng sau là đồng định giá. Cặp EUR/USD cho biết cần bao nhiêu USD để mua 1 euro.

Minh họa Tỷ giá hối đoái: cảnh cơ quan điều hành kinh tế vĩ mô

Có hai cách yết giá. Yết giá trực tiếp lấy đồng nội tệ làm đồng định giá, ví dụ 1 USD bằng 25.000 đồng (giả định minh hoạ). Yết giá gián tiếp lấy nội tệ làm đồng yết giá, ví dụ 1 đồng bằng 0,00004 USD. Việt Nam và Nhật Bản yết trực tiếp theo USD. Anh, Eurozone yết gián tiếp, nên cặp EUR/USD và GBP/USD có đồng USD đứng sau.

Hai cách yết là nghịch đảo của nhau:

Tỷ giá gián tiếp=1Tỷ giá trực tiếp\text{Tỷ giá gián tiếp} = \dfrac{1}{\text{Tỷ giá trực tiếp}}

Mức thay đổi tỷ giá tính bằng % giữa hai thời điểm:

Mức thay đổi=Tỷ giá mới−Tỷ giá cũTỷ giá cũ×100\text{Mức thay đổi} = \dfrac{\text{Tỷ giá mới} - \text{Tỷ giá cũ}}{\text{Tỷ giá cũ}} \times 100

Ví dụ số liệu thật

Bảng dưới lấy giá đóng cửa ngày giao dịch cuối năm của hai cặp tiền lớn trong dữ liệu HODL.VN.

Cặp tiền

Cuối năm 2024

Cuối năm 2025

Thay đổi

EUR/USD

1,03476

1,17354

+13,41%

USD/JPY

157,361

156,818

-0,35%

Tỷ giá EUR/USD tăng 13,41% nghĩa là euro đắt lên so với USD. Cùng lúc đó USD/JPY gần như đi ngang. Phép đảo cho kết quả ngược: 1 USD đổi được 0,9664 euro cuối năm 2024 và 0,8521 euro cuối năm 2025. Đồng USD giảm giá 11,83% so với euro, ngược chiều với việc euro tăng giá.

Hai con số 13,41% và 11,83% khác nhau dù cùng mô tả một chuyển động. Lý do là phép đảo ngược làm đổi mẫu số. Vì vậy hãy luôn nói rõ đồng nào là đồng yết giá.

Tỷ giá chéo

Thị trường niêm yết mạnh nhất các cặp có USD. Cặp không có USD được suy ra:

EUR/JPY=EUR/USD×USD/JPY\text{EUR/JPY} = \text{EUR/USD} \times \text{USD/JPY}

Cuối năm 2025: 1,17354 nhân 156,818 ra khoảng 184,03 yên cho 1 euro. Ở đây USD triệt tiêu, chỉ còn euro và yên.

Tác động của tỷ giá hối đoái

Doanh nghiệp xuất khẩu thu ngoại tệ, nên đồng nội tệ yếu đi làm doanh thu quy đổi tăng. Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu và doanh nghiệp vay ngoại tệ chịu chi phí và nợ tăng. Chênh lệch này đi thẳng vào báo cáo kết quả kinh doanh dưới dạng lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá.

Nhà đầu tư nước ngoài cũng nhạy với tỷ giá. Họ đo lợi nhuận bằng đồng của họ, nên nội tệ mất giá làm lợi nhuận quy đổi hao đi. Vì vậy dòng vốn khối ngoại trên sàn thường phản ứng khi tỷ giá biến động mạnh.

Tỷ giá hối đoái hình thành thế nào

Trên thị trường tự do, tỷ giá do cung cầu ngoại tệ quyết định. Cầu ngoại tệ đến từ nhập khẩu, trả nợ nước ngoài và vốn rút ra. Cung đến từ xuất khẩu, kiều hối và vốn chảy vào. Lãi suất, lạm phát kỳ vọng và tâm lý thị trường cũng tác động.

Minh họa Tỷ giá hối đoái: cảnh cơ quan điều hành kinh tế vĩ mô

Nhiều nước còn có ngân hàng trung ương can thiệp. Mức can thiệp phụ thuộc chế độ tỷ giá mà nước đó chọn.

Giới hạn khi đọc tỷ giá

Thứ nhất, một tỷ giá riêng lẻ không cho biết đồng tiền mạnh hay yếu một cách tuyệt đối. Nó chỉ là giá tương đối giữa hai đồng. Muốn đo sức mạnh tổng thể, hãy xem chỉ số rổ tiền tệ như chỉ số DXY.

Minh họa Tỷ giá hối đoái: cảnh cơ quan điều hành kinh tế vĩ mô

Thứ hai, ví dụ trên dùng giá đóng cửa D1 ngày cuối năm. Giá trong năm có thể dao động rất khác so với hai điểm đầu cuối.

Thứ ba, tỷ giá niêm yết ngân hàng có chênh lệch mua bán. Giá khách hàng thực nhận không đúng bằng tỷ giá giữa.

Bài liên quan

Tỷ giá của cặp USD/VND và ví dụ cổ phiếu vay ngoại tệ xem ở bài tỷ giá USD/VND. Mốc điều hành hằng ngày của Ngân hàng Nhà nước xem ở bài tỷ giá trung tâm. Dòng vốn nước ngoài trên sàn xem ở bài giao dịch khối ngoại. Ví dụ trong bài chỉ để minh hoạ, không phải khuyến nghị đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ giá tăng nghĩa là đồng tiền mạnh lên hay yếu đi?

Tuỳ cách yết. Với EUR/USD, tỷ giá tăng nghĩa là euro mạnh lên. Với USD/VND yết trực tiếp, tỷ giá tăng nghĩa là đồng Việt Nam yếu đi. Hãy xác định đồng yết giá trước.

Tỷ giá chéo dùng để làm gì?

Dùng để tính giá của hai đồng không có USD khi thị trường chỉ niêm yết mạnh các cặp với USD. Công thức là nhân hoặc chia hai tỷ giá cùng có USD.

Tỷ giá khác lãi suất ở điểm nào?

Tỷ giá là giá của đồng tiền này tính bằng đồng tiền khác. Lãi suất là giá của việc vay một đồng tiền trong một kỳ. Hai thứ liên hệ với nhau vì chênh lệch lãi suất kéo dòng vốn và làm tỷ giá đổi.

Học sâu: Bài 14: tiền tệ và rủi ro giao dịch

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 31/12/2025

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…