Phân tích cổ phiếu SAS Quý 4/2026: 65% mức tăng lãi quý III đến từ hoạt động tài chính

Triều Tô21 phút đọc
Nội dung bài16 phần
  1. Định giá cổ phiếu SAS: quy mô
  2. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  3. Lãi tài chính và cổ tức đầu tư
  4. Doanh thu theo mảng và biên gộp
  5. Khoản bù lợi nhuận từ IPP Group
  6. Dòng tiền và phải thu
  7. Tiền, cổ tức và vay
  8. Kế hoạch năm 2026
  9. Cổ đông và thanh khoản
  10. Khối ngoại và tự doanh
  11. So sánh cùng ngành
  12. Định giá theo P/E, P/B và DCF
  13. Thang giá tham chiếu
  14. Phân tích kỹ thuật
  15. Hỗ trợ - Kháng cự
  16. Fibonacci
  17. Xu hướng EMA
  18. RSI và động lượng
  19. Lịch sự kiện cần theo dõi
  20. Kết luận

Định giá cổ phiếu SAS Quý 4/2026 bắt đầu từ một quý lãi tăng mạnh nhưng phần lớn nhờ tài chính. Lợi nhuận sau thuế quý III/2026 là 168,7 tỷ đồng, tăng 57,8% so với cùng kỳ, trong khi doanh thu thuần giảm 3,1% còn 779,6 tỷ.

Trong 67,3 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế tăng thêm, 43,8 tỷ (65,1%) là lãi tài chính ròng, còn bán hàng và dịch vụ chỉ thêm 24,3 tỷ. Giá đóng cửa phiên 30/10/2026 là 35.400 đồng, thấp hơn đỉnh đóng cửa 52 tuần (38.700 đồng, 20/10/2026) 8,5%, và cổ phiếu giao dịch trên sàn UPCoM.

Điểm chính

  • Lợi nhuận sau thuế quý III tăng 57,8% lên 168,7 tỷ, nhưng lãi tài chính ròng (cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi tiền gửi) chiếm 65,1% mức tăng lợi nhuận trước thuế; chín tháng tỷ lệ này là 63,8%, và quý IV/2025 làm nền cao với lợi nhuận trước thuế 432,7 tỷ.
  • Năm 2025 khoản bù lợi nhuận gộp kinh doanh miễn thuế từ IPP Group (S) Pte., Ltd. là 308,2 tỷ, bằng 36,5% lợi nhuận trước thuế; đây cũng là nhà cung cấp lớn nhất của SAS (635,2 tỷ mua hàng), và Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) vừa nắm 49,07% vốn vừa là bên SAS ghi 555,1 tỷ mua hàng.
  • Dòng tiền kinh doanh chín tháng 294,2 tỷ, bằng 54,5% lợi nhuận sau thuế; phải thu dài hạn khác 244,7 tỷ, trong đó 66,4% là tiền ứng đền bù mặt bằng Phú Quốc, và năm 2025 công ty đã xoá sổ 294,6 tỷ phải thu Viethaus.
  • Cổ tức đợt 2 năm 2025 (4.024 đồng, 537,0 tỷ) trả tháng 08/2026 đưa tiền và đầu tư ngắn hạn xuống 945,2 tỷ, không có vay; tổng cổ tức năm 2025 bằng 88,7% lợi nhuận sau thuế năm đó.
  • Giá 35.400 đồng ứng với P/E 5,2 lần và P/B 2,52 lần, so với trung vị nhóm 8,06 và 2,75; trừ lãi tài chính ròng thì P/E lõi là 8,1 lần, và giá trị khớp trung bình chỉ 0,96 tỷ đồng mỗi phiên.
Lợi nhuận trước thuế của cổ phiếu SAS tách theo bán hàng và dịch vụ, tài chính ròng, khác theo quý từ quý IV/2024 đến quý III/2026

Định giá cổ phiếu SAS: quy mô

Công ty cổ phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất (SAS, thường gọi SASCO) niêm yết trên UPCoM từ 16/04/2015 với 133,45 triệu cổ phiếu, vốn hoá theo giá 35.400 đồng là 4.724 tỷ đồng. Theo thuyết minh BCTC, hoạt động chủ yếu là bán lẻ, kinh doanh hàng miễn thuế và dịch vụ tại sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, gồm hàng miễn thuế, trung tâm thương mại và chi nhánh, phòng chờ và các hoạt động khác.

BCTC của SAS là báo cáo tài chính tổng hợp, không có lợi ích cổ đông thiểu số, nên lợi nhuận sau thuế được dùng làm lợi nhuận cổ đông. Quý III doanh thu thuần 779,6 tỷ đồng, giảm 3,1%; chín tháng đạt 2.333,1 tỷ, giảm 0,3%, trong khi lợi nhuận sau thuế chín tháng là 539,5 tỷ, tăng 64,4%.

Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của cổ phiếu SAS theo năm từ 2019 đến chín tháng 2026

Lợi nhuận sau thuế đi từ 3,1 tỷ đồng năm 2021 lên 695,5 tỷ năm 2025, mức cao nhất trong chuỗi, trong khi doanh thu thuần năm 2025 là 3.315,6 tỷ, cao hơn năm 2019 (2.895,4 tỷ) 14,5%. EPS bốn quý là 6.795 đồng và ROE bốn quý là 51,1%, tính trên vốn chủ bình quân hai đầu kỳ 1.775,6 tỷ (vốn chủ cuối quý III là 1.878,3 tỷ).

Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Bảng kết quả kinh doanh quý III và chín tháng của cổ phiếu SAS

Biên lãi gộp quý III là 65,0%, so với 58,1% cùng kỳ, nên lãi gộp tăng 8,5% (từ 467,5 tỷ lên 507,1 tỷ) dù doanh thu giảm 3,1%: giá vốn giảm 19,2% từ 337,4 tỷ xuống 272,5 tỷ. Chi phí bán hàng gần như đi ngang ở 270,5 tỷ, còn chi phí quản lý tăng 21,3% lên 95,5 tỷ.

Lợi nhuận trước thuế quý III tăng 50,4% lên 200,5 tỷ đồng. Thuế suất thực tế là 15,9%, so với 19,8% cùng kỳ, trong khi thuyết minh nêu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%; bài không có thuyết minh quý III để giải thích chênh lệch này.

Cầu nối lợi nhuận sau thuế của cổ phiếu SAS từ quý III/2025 sang quý III/2026

Cầu nối từ quý III/2025 sang quý III/2026 tách mức tăng 61,7 tỷ đồng của lợi nhuận sau thuế (từ 106,9 tỷ lên 168,7 tỷ). Lãi gộp cộng 39,7 tỷ và thu nhập tài chính cộng 41,1 tỷ, còn chi phí quản lý trừ 16,8 tỷ, thuế trừ 5,5 tỷ, chi phí tài chính thấp hơn cộng 2,6 tỷ và chi phí bán hàng thấp hơn cộng 1,4 tỷ.

Tính theo lợi nhuận trước thuế, lãi bán hàng và dịch vụ (lãi gộp trừ bán hàng và quản lý) tăng từ 116,9 tỷ lên 141,2 tỷ, tức thêm 24,3 tỷ, còn lãi tài chính ròng tăng từ 12,3 tỷ lên 56,1 tỷ, thêm 43,8 tỷ. Giải trình của công ty cũng nêu lợi nhuận hoạt động tài chính tăng chủ yếu do cổ tức từ các khoản đầu tư góp vốn bên ngoài.

Cầu nối lợi nhuận sau thuế của cổ phiếu SAS từ chín tháng 2025 sang chín tháng 2026

Chín tháng lợi nhuận sau thuế tăng 211,4 tỷ đồng, từ 328,1 tỷ lên 539,5 tỷ. Thu nhập tài chính thêm 136,8 tỷ và lãi gộp thêm 168,5 tỷ, nhưng chi phí bán hàng và quản lý cộng lại tăng 81,7 tỷ; lãi tài chính ròng chiếm 63,8% mức tăng lợi nhuận trước thuế chín tháng (227,0 tỷ).

Chi phí quản lý tăng 19,8% trong chín tháng, trong đó chi phí nhân viên quản lý quý II/2026 là 86,2 tỷ so với 60,1 tỷ quý II/2025. Thuyết minh quý II nêu quỹ lương của người lao động và Ban điều hành được trích 36,6% lợi nhuận (tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương) theo nghị quyết đại hội cổ đông ngày 25/06/2026.

Quý IV/2025 là nền cao: lợi nhuận trước thuế 432,7 tỷ đồng, gồm lãi bán hàng và dịch vụ 339,2 tỷ (các quý từ quý I/2025 đến quý III/2026 từ 112,8 đến 166,8 tỷ), lãi tài chính ròng 138,6 tỷ và lợi nhuận khác âm 45,0 tỷ. Thuyết minh năm 2025 không tách khoản bù từ IPP Group (mục dưới) và cổ tức theo quý, nên bài không biết phần nào của quý IV rơi vào quý này.

Lãi tài chính và cổ tức đầu tư

Thu nhập tài chính theo quý và cơ cấu thu nhập tài chính của cổ phiếu SAS

Thu nhập tài chính quý III/2026 là 59,8 tỷ đồng, gấp 3,2 lần quý III/2025 (18,6 tỷ), sau 112,4 tỷ ở quý II. Thuyết minh quý II ghi 87,9 tỷ cổ tức và lợi nhuận được chia (quý II/2025: không có), 22,7 tỷ lãi tiền gửi và 3,1 tỷ lãi chênh lệch tỷ giá phái sinh.

Theo số liệu báo chí dẫn từ BCTC quý III, cổ tức và lợi nhuận được chia quý III gần 48 tỷ đồng (quý III/2025: khoảng 4,4 tỷ) và lãi tiền gửi 10,4 tỷ (4,1 tỷ). Bài chưa đối chiếu được thuyết minh gốc của quý III.

Giá gốc các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác của cổ phiếu SAS tại 30/06/2026

Cả năm 2025 thu nhập tài chính là 198,0 tỷ đồng, gồm 129,8 tỷ cổ tức và lợi nhuận được chia, 36,8 tỷ lãi tiền gửi và 31,4 tỷ lãi chênh lệch tỷ giá và thu nhập khác. Thu nhập tài chính quý IV/2025 là 139,8 tỷ, chiếm 70,6% cả năm, nên năm 2026 cổ tức được ghi sớm hơn (quý II và III) và làm quý III so cùng kỳ đẹp hơn.

Khoản đầu tư vào đơn vị khác có giá gốc 268,6 tỷ đồng tại 30/06/2026, trong đó 149,4 tỷ (55,6%) là 38,03% vốn Công ty cổ phần Thương mại Xăng dầu Tân Sơn Nhất (công ty liên kết). Năm 2025 công ty này trả SAS 79,9 tỷ cổ tức, và cuối quý II/2026 SAS có khoản phải thu lợi nhuận được chia 80,7 tỷ đồng từ công ty này, so với 87,9 tỷ cổ tức ghi trong quý II.

Tổng cổ tức và lợi nhuận được chia năm 2025 bằng 48,3% giá gốc đầu tư, một tỷ lệ phụ thuộc quyết định chia lãi của các công ty nhận vốn. Dự phòng tổn thất đầu tư là 14,8 tỷ (Du lịch Thành Công 9,9 tỷ, Xây dựng Công nghiệp 4,9 tỷ).

Doanh thu theo mảng và biên gộp

Doanh thu và biên lãi gộp theo mảng của cổ phiếu SAS quý II/2025, quý II/2026 và năm 2025

Thuyết minh quý II/2026, bản có sẵn mới nhất, chia doanh thu 775,0 tỷ đồng thành hàng miễn thuế 234,2 tỷ (30,2%), phòng chờ 218,0 tỷ (28,1%), hoạt động khác 212,3 tỷ (27,4%) và trung tâm thương mại, chi nhánh 110,5 tỷ (14,3%). Lãi gộp quý II tăng 46,4 tỷ, trong đó hàng miễn thuế thêm 25,1 tỷ (54%), trung tâm thương mại 22,2 tỷ, phòng chờ 11,0 tỷ và hoạt động khác giảm 11,9 tỷ.

Biên lãi gộp hàng miễn thuế quý II là 33,3%, so với 21,6% cùng kỳ. Cả năm 2025 biên này là 34,7% (năm 2024: 35,1%), nên mức 21,6% của quý II/2025 thấp bất thường và quý II/2026 phần nhiều là quay về mức cả năm. Giải trình của công ty nêu giá vốn cửa hàng miễn thuế giảm hơn 36 tỷ đồng và các khoản hỗ trợ bán hàng, khuyến mãi từ nhà cung cấp giảm.

Về doanh thu cả năm 2025, trung tâm thương mại tăng 33,3% lên 393,3 tỷ, phòng chờ tăng 19,8% lên 912,6 tỷ, hoạt động khác tăng 13,3% lên 865,8 tỷ và hàng miễn thuế tăng 5,4% lên 1.143,9 tỷ. Bài không có thuyết minh quý III nên không so được cơ cấu mảng của quý này.

Khoản bù lợi nhuận từ IPP Group

Khoản bù lợi nhuận từ IPP Group so với lợi nhuận trước thuế của cổ phiếu SAS năm 2024 và 2025

Thuyết minh 38 của BCTC năm 2025 đã kiểm toán ghi SAS có 308,2 tỷ đồng doanh thu từ phần bù chiết khấu và bù lợi nhuận với IPP Group (S) Pte., Ltd. năm 2025, so với 233,2 tỷ năm 2024. Khoản này bằng 36,5% lợi nhuận trước thuế năm 2025 (843,8 tỷ) và 46,2% năm 2024 (504,2 tỷ).

Theo thuyết minh phải thu, đây là phần bù lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh miễn thuế theo hợp đồng ký kết giữa SASCO và IPP Group, và công ty được mô tả là công ty liên quan đến thành viên quản lý. Số phải thu từ IPP Group là 194,1 tỷ đồng cuối năm 2025 và không còn nằm trong danh sách phải thu bên liên quan tại 30/06/2026.

Thuyết minh quý II/2026 không có bảng giao dịch với bên liên quan, nên bài không biết mức bù đang ghi trong kết quả chín tháng 2026. Kịch bản thấp của phần định giá bỏ hẳn khoản 308,2 tỷ khỏi doanh thu và lợi nhuận.

Giá trị mua hàng với các bên liên quan của cổ phiếu SAS năm 2025

Mua hàng với các bên liên quan năm 2025 là 1.424,4 tỷ đồng, trong đó IPP Group 635,2 tỷ (năm 2024: 709,0 tỷ) và ACV 555,1 tỷ, tức hai bên chiếm 83,6% tổng. ACV đồng thời là cổ đông lớn nhất (49,07% vốn) và nhận 184,0 tỷ cổ tức năm 2025 trong 358,4 tỷ SAS trả cho năm cổ đông tổ chức.

Cam kết thuê hoạt động không huỷ ngang tại cuối năm 2025 là 912,6 tỷ đồng, trong đó 759,4 tỷ nằm sau năm thứ năm. Chi phí hợp tác kinh doanh trong chi phí bán hàng năm 2025 là 511,2 tỷ, và thuyết minh không tách đối tác của từng khoản.

Dòng tiền và phải thu

Lợi nhuận sau thuế, dòng tiền kinh doanh và tiền thu cổ tức, lãi của cổ phiếu SAS

Dòng tiền kinh doanh chín tháng 2026 là 294,2 tỷ đồng, bằng 54,5% lợi nhuận sau thuế (539,5 tỷ) và thấp hơn 483,5 tỷ của chín tháng 2025. Quý IV/2025 dòng tiền kinh doanh âm 20,7 tỷ trong khi lợi nhuận sau thuế là 367,4 tỷ.

Cổ tức, lợi nhuận được chia và lãi thu bằng tiền nằm ở hoạt động đầu tư, 195,3 tỷ đồng chín tháng 2026. Cộng với dòng tiền kinh doanh thì được 489,5 tỷ, bằng 90,7% lợi nhuận sau thuế. Tồn kho cuối quý III là 204,3 tỷ, so với 68,9 tỷ cuối năm 2025 và 195,6 tỷ cuối quý III/2025.

Cơ cấu phải thu dài hạn khác của cổ phiếu SAS tại 30/06/2026

Phải thu dài hạn khác tại 30/06/2026 là 244,7 tỷ đồng, bằng 14,3% vốn chủ sở hữu. Trong đó 162,4 tỷ là tiền ứng đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khu du lịch sinh thái Bắc Vũng Bầu (Phú Quốc), 30,0 tỷ là vốn góp hợp tác đầu tư xây dựng với Tracimexco và 16,7 tỷ là vốn góp hợp tác kinh doanh với một công ty xây dựng và kinh doanh nhà. Thuyết minh nêu công ty đang làm việc với các bên liên quan để tiếp tục thực hiện dự án.

Năm 2025 SAS xoá sổ 294,6 tỷ đồng phải thu từ Công ty Liên doanh Cổ phần Nhà Việt (Viethaus), khoản chi hộ cho dự án trung tâm xúc tiến thương mại tại Berlin, đã được trích dự phòng toàn bộ từ cuối năm 2024; công ty đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động Viethaus tại Đức. Dự phòng phải thu khó đòi còn lại là 52,6 tỷ tại 30/06/2026.

Tiền, cổ tức và vay

Tiền và đầu tư ngắn hạn của cổ phiếu SAS cuối mỗi quý từ quý III/2025

Tại 30/09/2026 SAS có 945,2 tỷ đồng tiền và đầu tư ngắn hạn giữ đến ngày đáo hạn (tiền 280,7 tỷ, tiền gửi 664,5 tỷ), bằng 20,0% vốn hoá, và không có vay. Con số này từ 1.240,8 tỷ cuối quý II giảm 295,6 tỷ khi công ty trả 536,4 tỷ cổ tức trong quý III.

Hội đồng quản trị ngày 30/06/2026 quyết định trả cổ tức đợt 2 năm 2025 bằng tiền, 4.024 đồng một cổ phiếu (537,0 tỷ), trong tháng 08/2026. Cộng khoản tạm ứng 80,0 tỷ ghi trong dòng tiền quý IV/2025, tổng cổ tức năm 2025 là 617,1 tỷ, bằng 88,7% lợi nhuận sau thuế năm 2025 và 46,2% vốn điều lệ.

Cầu nối lợi nhuận chưa phân phối của cổ phiếu SAS từ cuối năm 2025 đến cuối quý III/2026

Lợi nhuận chưa phân phối từ 539,9 tỷ cuối năm 2025 cộng 370,8 tỷ lợi nhuận sáu tháng, trừ 537,0 tỷ cổ tức còn 373,7 tỷ cuối quý II, rồi lên 539,3 tỷ cuối quý III. Mức chia cao có được nhờ lợi nhuận chưa phân phối tích luỹ và tiền gửi; nếu khoản bù IPP hay cổ tức nhận được thấp đi, mức chia như năm 2025 sẽ cần nhiều hơn lợi nhuận của năm.

Kế hoạch năm 2026

Kế hoạch năm 2026 và kết quả chín tháng của cổ phiếu SAS về doanh thu và lợi nhuận trước thuế

Tài liệu đại hội cổ đông ngày 25/06/2026 giao doanh thu thuần 3.247 tỷ đồng (giảm khoảng 2% so với 3.315,6 tỷ năm 2025) và lợi nhuận trước thuế 802 tỷ (giảm khoảng 5% so với 843,8 tỷ). Công ty nêu rủi ro địa chính trị, giá nhiên liệu và chi tiêu của hành khách là lý do giảm.

Chín tháng doanh thu đạt 2.333,1 tỷ, bằng 71,9% kế hoạch, còn lợi nhuận trước thuế đạt 638,0 tỷ, bằng 79,6%. Còn thiếu 164,0 tỷ để hoàn thành kế hoạch lợi nhuận, so với 432,7 tỷ của quý IV/2025.

Cổ đông và thanh khoản

Cơ cấu sở hữu SAS: ACV và bốn cổ đông tổ chức khác

Theo dữ liệu cổ đông cập nhật 07/08/2026, ACV nắm 65,50 triệu cổ phiếu (49,07%), Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Liên Thái Bình Dương 24,98%, Công ty TNHH Thời trang và Mỹ phẩm Âu Châu 14,89%, Công ty cổ phần Thời trang và Mỹ phẩm Duy Anh 4,93% và Công ty cổ phần Thương mại Duy Anh 1,71%. Năm cổ đông tổ chức này nắm 95,6%, cổ đông còn lại 4,4%.

Hồ sơ công ty ghi tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng 15,0% (20,02 triệu cổ phiếu). Chủ tịch Hội đồng quản trị Nguyễn Hạnh giữ 200.000 cổ phiếu (0,15%) và Phó Tổng giám đốc Tôn Nữ Diệu Trí giữ 117.900 cổ phiếu.

Giá trị khớp trung bình mỗi phiên theo tháng của cổ phiếu SAS trên UPCoM

Giá trị khớp trung bình tháng 10/2026 là 1,59 tỷ đồng mỗi phiên, so với đỉnh 2,99 tỷ tháng 01/2026 và 0,18 tỷ tháng 12/2025. Khối lượng khớp trung bình 20 phiên là 43.591 cổ phiếu, bằng 1,63 lần trung bình 60 phiên (26.665 cổ phiếu).

Giá trị khớp 12 tháng tới 30/10/2026 là 238,9 tỷ đồng, bằng 5,1% vốn hoá, tức bình quân 0,96 tỷ mỗi phiên trong 248 phiên. Giá từng tăng 14,4% trong phiên 21/01/2026 (từ 31.040 lên 35.510 đồng) với 836.280 cổ phiếu khớp, gấp 31 lần phiên liền trước; số liệu có được không nêu nguyên nhân.

Khối ngoại và tự doanh

Giá trị mua ròng và bán ròng của khối ngoại với cổ phiếu SAS theo quý từ quý IV/2024

Trong 12 tháng tới 30/10/2026 khối ngoại mua 8,9 tỷ đồng và bán 31,6 tỷ, tức bán ròng 22,7 tỷ, bằng 9,5% giá trị khớp (238,9 tỷ). Có 32 phiên bán ròng và 75 phiên mua ròng trong 248 phiên.

Phiên 21/01/2026 một mình khối ngoại bán ròng 24,8 tỷ đồng (625.800 cổ phiếu, 74,8% khối lượng khớp phiên đó), nhiều hơn mức bán ròng cả 12 tháng, và quý I/2026 bán ròng 21,7 tỷ. Quý II/2025 là quý mua ròng lớn nhất với 35,4 tỷ, trong đó ba phiên lớn nhất là 15/05 (6,2 tỷ), 14/05 (6,1 tỷ) và 22/05/2025 (5,9 tỷ).

Giá cổ phiếu SAS và giá trị ròng luỹ kế của khối ngoại trong 12 tháng

Từ quý III/2026 khối ngoại mua ròng nhỏ: quý III mua ròng 2,1 tỷ, 90 phiên gần nhất 2,9 tỷ và 30 phiên gần nhất 0,9 tỷ. Luỹ kế 12 tháng xuống thấp nhất âm 27,8 tỷ đồng ngày 22/01/2026 rồi về âm 22,7 tỷ, trong khi giá tăng 18,5% (từ 29.880 đồng ngày 30/10/2025 lên 35.400 đồng).

Nhà đầu tư nước ngoài nắm 0,33% vốn, khoảng 0,44 triệu cổ phiếu; room còn lại 64,97 triệu trên tối đa 65,41 triệu cổ phiếu (giới hạn 49%). Cơ sở dữ liệu không có số liệu tự doanh (chỉ một dòng ngày 12/06/2024 bằng 0), nên bài không nhận định tự doanh. Dữ liệu cũng không tách khớp lệnh và thoả thuận của khối ngoại.

So sánh cùng ngành

Bảng so sánh cổ phiếu SAS với năm mã dịch vụ sân bay, nhà ga hàng hoá về P/E, P/B, ROE và đòn bẩy

Nhóm so sánh gồm năm mã theo BCTC quý III/2026: AST (bán lẻ miễn thuế và dịch vụ sân bay, HOSE), SCS và NCT (nhà ga hàng hoá, HOSE), SGN (phục vụ mặt đất, HOSE) và MAS (dịch vụ sân bay Đà Nẵng, HNX). ACV, cổ đông lớn nhất của SAS, không có BCTC quý III/2026 trong cơ sở dữ liệu nên không đưa vào.

Cổ phiếu SAS có P/E 5,2 lần thấp hơn trung vị 8,06 lần, P/B 2,52 lần gần trung vị 2,75 lần và ROE 51,1% cao hơn trung vị 43,1%. Biên gộp bốn quý của SAS 68,2% so với trung vị 47,3%, vay trên vốn chủ 0 so với 0,03 lần, và lợi nhuận quý III tăng 57,8% so với trung vị 11,2%.

Biểu đồ P/B theo ROE của cổ phiếu SAS và năm mã so sánh

Trong nhóm, chỉ NCT có ROE cao hơn SAS (55,7%) và P/B 2,75 lần, còn AST ROE 44,2% nhưng P/B 3,99 lần. SAS rẻ hơn nhóm theo P/E, nhưng lãi tài chính ròng bốn quý chiếm 326,9 tỷ trong 906,8 tỷ lợi nhuận sau thuế, nên so sánh này phụ thuộc phần lợi nhuận đó có lặp lại hay không.

Định giá theo P/E, P/B và DCF

EPS bốn quý là 6.795 đồng, bằng lợi nhuận sau thuế bốn quý tới quý III/2026 (906,8 tỷ) chia 133,45 triệu cổ phiếu. EPS lõi là 4.346 đồng, bằng (906,8 tỷ trừ lãi tài chính ròng bốn quý 326,9 tỷ) chia số cổ phiếu, không điều chỉnh thuế; phép trừ này bỏ cả lãi tiền gửi nên là cách nhìn thận trọng. BVPS là 14.074 đồng.

P/B hợp lý=ROE−gr−g\text{P/B hợp lý} = \dfrac{\text{ROE} - g}{r - g}

Bài dùng r = 12% và g = 3%, là giả định của HODL.VN. Với DCF năm năm, doanh thu bốn quý là 3.309 tỷ đồng (quý IV/2025 cộng chín tháng 2026) và tăng 0%, 3% hoặc 5% mỗi năm; biên EBIT (lãi gộp trừ bán hàng và quản lý) 15,8% ở kịch bản thấp (bỏ khoản bù IPP 308,2 tỷ khỏi doanh thu và lợi nhuận), 18,9% ở kịch bản cơ sở (chín tháng 2026) và 23,6% ở kịch bản cao (bốn quý). Thuế 20%, khấu hao 1,4% và chi đầu tư 1,5% doanh thu, vốn lưu động 5% phần doanh thu tăng thêm, WACC 12%.

Giá trị vốn chủ bằng giá trị doanh nghiệp cộng tiền và đầu tư ngắn hạn 945,2 tỷ (không có vay) và khoản đầu tư vào đơn vị khác theo giá trị sổ sách 253,8 tỷ; lãi tài chính nằm ở hai khoản cộng thêm này nên không tính trong biên EBIT.

Bảng mười ba phép định giá SAS theo P/E nhóm, P/B nhóm, P/B hợp lý theo ROE và DCF

Mười ba phép cho giá trị từ 26.585 đến 67.818 đồng, trong đó chín phép cao hơn giá 35.400 đồng và bốn phép thấp hơn. P/E trung vị nhóm nhân EPS bốn quý cho 54.781 đồng, cao hơn giá 54,7%, nhưng cùng P/E nhân EPS lõi cho 35.036 đồng, thấp hơn giá 1,0%, tức giá đang trả đúng mức trung vị nhóm cho phần lợi nhuận không tính tài chính.

P/B trung vị nhóm cho 38.745 đồng (cao hơn giá 9,4%) và DCF kịch bản thấp cho 37.385 đồng (cao hơn 5,6%). Muốn P/B 2,52 lần là hợp lý, ROE bền vững cần khoảng 25,6%, so với 51,1% hiện tại, nên phép P/B hợp lý ở ROE 20% (26.585 đồng) là phép thấp nhất.

Lưới độ nhạy DCF kịch bản cơ sở của SAS theo WACC và tăng trưởng dài hạn

DCF cơ sở cho 51.294 đồng, và cả mười lăm ô trong lưới độ nhạy, từ 41.679 đến 70.352 đồng, đều cao hơn giá. Giá trị cuối kỳ chiếm khoảng 66% giá trị doanh nghiệp ở kịch bản cơ sở, trong khi cam kết thuê hoạt động 912,6 tỷ đồng có 759,4 tỷ sau năm thứ năm, nên giả định hoạt động bền vững mãi với tăng trưởng 3% là điểm nhạy nhất của phép này.

Thang giá tham chiếu

Giá SAS 35.400 đồng cao hơn bốn trong mười ba phép tính định giá

Thang giá xếp các phép theo giá trị, kèm đỉnh đóng cửa 52 tuần 38.700 đồng (20/10/2026), đáy đóng cửa 26.840 đồng (15/12/2025) và giá trị sổ sách 14.074 đồng.

Giá nằm giữa đáy 52 tuần (26.840 đồng) ở dưới và đỉnh 52 tuần (38.700 đồng) ở trên, lần lượt thấp hơn giá 24,2% và cao hơn giá 9,3%. Hai phép gần giá nhất là P/E trung vị nhóm nhân EPS lõi (35.036 đồng) và P/E tứ phân vị dưới nhóm (34.602 đồng), đều thấp hơn giá dưới 2,5%.

Phân tích kỹ thuật

Biểu đồ tuần của cổ phiếu SAS đi lên từ tháng 12/2025 và đang lùi nhẹ từ đỉnh 20/10/2026: giá 35.400 đồng thấp hơn đỉnh đóng cửa 8,5%, tuần 26 đến 30/10 giảm 4,3%. Từ đầu năm SAS tăng 25,6% trong khi VN-Index giảm 2,4%, và 250 phiên tăng 18,8% so với VN-Index tăng 3,6%, nhưng 20 phiên gần nhất chỉ tăng 3,5% so với VN-Index tăng 0,2%.

Hỗ trợ - Kháng cự

Biểu đồ tuần SAS: kháng cự 39.570 đến 40.690 và 35.510 đến 36.000, hỗ trợ 32.200 đến 32.700 và 28.620 đến 29.520, đường xu hướng tăng

Các vùng dưới đây tính từ giá cao và giá thấp của nến tuần, cửa sổ từ 09/2022. Mỗi vùng chứa ba đỉnh hoặc đáy swing (cực trị trong ±3 tuần).

Vùng giá (đồng)

Loại

Ý nghĩa

39.570 tới 40.690

Kháng cự xa

Đỉnh tuần 28/06/2024 (40.690), 25/07/2025 (39.570) và 23/01/2026 (40.160); cao hơn giá 11,8% đến 14,9%

35.510 tới 36.000

Kháng cự gần

Đỉnh tuần 25/04/2025 (35.850), 03/07/2026 (35.510) và 07/08/2026 (36.000); cao hơn giá 0,3% đến 1,7%

32.200 tới 32.700

Hỗ trợ gần

Đáy tuần 29/08/2025 (32.630), 31/07/2026 (32.200) và 25/09/2026 (32.700); thấp hơn giá 7,6% đến 9,0%

28.620 tới 29.520

Hỗ trợ kế tiếp

Đáy tuần 07/11/2025 (28.620), 13/03/2026 (29.070) và 22/05/2026 (29.520); thấp hơn giá 16,6% đến 19,2%

Giá đang nằm ngay dưới vùng kháng cự 35.510 đến 36.000 đồng, và trên đường xu hướng tăng nối đáy tuần 13/10/2023 (17.630 đồng), 01/12/2023 (18.350 đồng), 19/04/2024 (19.940 đồng), 11/10/2024 (22.190 đồng) và 22/05/2026 (29.520 đồng), đi qua khoảng 31.062 đồng, thấp hơn giá 12,3%. Nếu giá đóng cửa tuần dưới vùng 32.200 đến 32.700 đồng, mốc kế tiếp là đường xu hướng này, rồi vùng 28.620 đến 29.520 đồng.

Đỉnh 52 tuần (đóng cửa) là 38.700 đồng ngày 20/10/2026, đáy 52 tuần (đóng cửa) là 26.840 đồng ngày 15/12/2025. Đỉnh chu kỳ từ 09/2022 (đóng cửa) là 43.300 đồng ngày 05/02/2025 và đáy chu kỳ (đóng cửa) là 13.150 đồng ngày 15/11/2022.

Fibonacci

Giá SAS tuần kèm các mức Fibonacci của nhịp tăng từ đáy tháng 12/2025 lên đỉnh tháng 10/2026

Fibonacci kéo theo giá đóng cửa cho nhịp tăng từ đáy 26.840 đồng ngày 15/12/2025 lên đỉnh 38.700 đồng ngày 20/10/2026, vẽ trên nến tuần. Các mức hồi từ đỉnh xuống là 23,6% (35.901 đồng), 38,2% (34.169 đồng), 50% (32.770 đồng), 61,8% (31.371 đồng) và 78,6% (29.378 đồng).

Giá 35.400 đồng đã hồi 27,8% nhịp tăng, nằm giữa mức 23,6% (cao hơn giá 1,4%) và mức 38,2% (thấp hơn giá 3,5%). Mức 23,6% nằm trong vùng kháng cự gần 35.510 đến 36.000 đồng, mức 50% sát vùng hỗ trợ 32.200 đến 32.700 đồng và mức 61,8% nằm trên đường xu hướng tăng.

Xu hướng EMA

Giá SAS nến tuần kèm EMA10, EMA20, EMA50, EMA100, EMA200 tuần

Giá 35.400 đồng nằm trên cả năm đường EMA tuần: EMA10 ở 35.325, EMA20 ở 34.496, EMA50 ở 33.365, EMA100 ở 31.806 và EMA200 ở 28.713 đồng. Giá cao hơn EMA10 0,2%, EMA20 2,6%, EMA50 6,1%, EMA100 11,3% và EMA200 23,3%.

EMA20 tuần cắt lên EMA50 ngày 12/06/2026, còn EMA50 đã cắt lên EMA200 ngày 24/02/2023. Năm đường xếp theo thứ tự tăng dần từ EMA200 lên EMA10 và giá chỉ cao hơn EMA10 0,2%, nên nhịp lùi của tuần cuối tháng 10 đang kiểm tra đường ngắn nhất.

RSI và động lượng

RSI(14) tuần của SAS ở 54,8, đỉnh 67,0 tuần 16/10/2026

RSI(14) tuần ở 54,8, cao hơn mức 50 và cách xa vùng quá mua (trên 70). RSI đi từ 49,4 (tuần 25/09/2026) lên đỉnh 67,0 tuần 16/10/2026 rồi xuống 61,7 và 54,8, nên động lượng tăng của nhịp tháng 10 đang yếu đi nhưng chưa vào vùng dưới 50.

MACD tuần của SAS ở 951 trên đường tín hiệu 696

MACD tuần cắt lên đường tín hiệu ngày 09/10/2026 sau lần cắt xuống ngày 18/09/2026 và hiện ở 951, trên tín hiệu 696, histogram dương 255. Động lượng tăng còn, và đường MACD chưa cắt xuống tín hiệu sau lần cắt lên đó.

Lịch sự kiện cần theo dõi

Thời điểm

Sự kiện

Vì sao quan trọng

Các tuần tới

Giá đóng cửa tuần so với 35.510 đến 36.000 và 32.200 đến 32.700 đồng

Giá đang nằm ngay dưới kháng cự gần và trên hỗ trợ gần

Quý IV/2026

Kết quả quý IV so với nền quý IV/2025

Lợi nhuận trước thuế quý IV/2025 là 432,7 tỷ, kế hoạch cả năm chỉ còn cần 164,0 tỷ

Đầu năm 2027

BCTC quý IV/2026 và cả năm 2026

Khoản bù IPP Group (308,2 tỷ năm 2025) và cổ tức nhận được trong quý IV

Các quý tới

Khoản phải thu dài hạn khác và dự án Phú Quốc

244,7 tỷ, 66,4% là tiền ứng đền bù mặt bằng Bắc Vũng Bầu

Quý II/2027

Đại hội cổ đông thường niên

Kế hoạch 2027 và mức chia cổ tức sau khi đã chia 88,7% lợi nhuận năm 2025

Kết luận

Cổ phiếu SAS ghi nhận lợi nhuận sau thuế 168,7 tỷ đồng quý III/2026, tăng 57,8%, nhưng lãi tài chính ròng chiếm 65,1% mức tăng lợi nhuận trước thuế và doanh thu thuần giảm 3,1%. Chín tháng lợi nhuận trước thuế đã bằng 79,6% kế hoạch, và quý IV/2025 làm nền cao với 432,7 tỷ.

Điểm đáng chú ý nằm ở chất lượng lãi và quan hệ với các bên liên quan: khoản bù IPP Group 308,2 tỷ đồng bằng 36,5% lợi nhuận trước thuế năm 2025, dòng tiền kinh doanh chín tháng bằng 54,5% lợi nhuận, phải thu dài hạn 244,7 tỷ và cổ tức năm 2025 bằng 88,7% lợi nhuận. Về giá, P/E 5,2 lần và P/B 2,52 lần thấp hơn trung vị nhóm 8,06 và 2,75, nhưng P/E lõi 8,1 lần đã sát trung vị, và giá trị khớp chỉ 0,96 tỷ đồng mỗi phiên. Về kỹ thuật, giá nằm ngay dưới kháng cự 35.510 đến 36.000 đồng và trên hỗ trợ 32.200 đến 32.700 đồng.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…