Phân tích cổ phiếu PLC Quý 4/2026: Giá tăng 53% rồi giảm 38%, lãi quý II lớn hơn cả bốn quý

Triều Tô12 phút đọc
Nội dung bài16 phần
  1. Giá PLC: tăng 53% rồi giảm 38%
  2. Quy mô và hoạt động
  3. Doanh thu và lãi gộp
  4. Lãi quý II và lãi bốn quý
  5. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  6. Nợ vay và tiền
  7. Dòng tiền, tồn kho và phải thu
  8. Cổ đông và thanh khoản
  9. Khối ngoại và tự doanh
  10. So sánh cùng ngành
  11. Định giá cổ phiếu PLC
  12. Thang giá tham chiếu
  13. Phân tích kỹ thuật
  14. Hỗ trợ - Kháng cự
  15. Fibonacci
  16. Xu hướng EMA
  17. RSI và động lượng
  18. Lịch sự kiện cần theo dõi
  19. Kết luận
  20. Dự báo xu hướng

Định giá cổ phiếu PLC Quý 4/2026 là định giá Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex - CTCP (mã PLC, sàn HNX), doanh nghiệp kinh doanh và xuất nhập khẩu sản phẩm dầu mỏ, hoá chất, với lãi tập trung vào một quý. Lãi sau thuế quý II/2026 là 192,9 tỷ đồng, lớn hơn lãi bốn quý tới quý III (188,6 tỷ đồng). Ba quý còn lại cộng lại âm 4,3 tỷ.

Giá đóng cửa cổ phiếu Hóa dầu Petrolimex phiên 05/11/2026 là 20.000 đồng, vốn hoá 1.616 tỷ đồng, P/B 1,08 lần và P/E 8,6 lần. P/E thấp phụ thuộc vào đúng quý II đó.

Trước đó giá còn biến động mạnh: tăng 53% trong năm tuần đầu 2026 rồi giảm 38% trong tháng 3. Bài đi từ giá sang lợi nhuận, nợ vay, dòng tiền, cổ đông, rồi định giá và kỹ thuật.

Cảnh báo: giá từng biến động rất mạnh và lãi quý II chưa lặp lại. Cổ phiếu PLC tăng từ 24.200 lên 37.100 đồng trong năm tuần rồi về 22.900 đồng sau một tháng, với phiên khối lượng cao nhất gấp 41 lần thường lệ. Lãi quý II 192,9 tỷ gấp 5,4 lần quý II/2025, còn quý III là 70,9 tỷ.

Điểm chính

  • Lãi sau thuế chín tháng 2026 là 273,8 tỷ, gấp 2,8 lần cùng kỳ. Riêng quý II là 192,9 tỷ với biên lãi gộp 26,3%, so với 15,0% quý I và 16,7% quý III.
  • Lãi bốn quý 188,6 tỷ (EPS 2.334 đồng) gồm quý IV/2025 lỗ 85,2 tỷ. Ba quý ngoài quý II cộng lại âm 4,3 tỷ.
  • Vay 1.650 tỷ đều là vay ngắn hạn, thấp hơn tiền và đầu tư ngắn hạn 1.436 tỷ cộng 214 tỷ nợ ròng. Dòng tiền kinh doanh chín tháng dương 668 tỷ, so với âm 417 tỷ cùng kỳ.
  • P/B 1,08 lần thấp hơn trung vị nhóm 1,26 lần; ROE bốn quý 13,4% cao hơn trung vị 12,0%, nhưng ROE cả năm 2025 chỉ 2,2%.
  • Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam giữ 79,07% vốn. Giá trị khớp trung bình 20 phiên gần nhất là 6,1 tỷ đồng mỗi phiên, so với 40,3 tỷ tháng 02/2026.

Giá PLC: tăng 53% rồi giảm 38%

Giá đóng cửa cổ phiếu Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex cuối 2025 là 24.200 đồng. Ngày 03/02/2026 giá đóng cửa 37.100 đồng, tăng 53,3% trong năm tuần, và phiên 04/02 chạm 40.000 đồng trong ngày.

Giá đóng cửa và khối lượng cổ phiếu PLC từ tháng 11/2025, tăng từ 24.200 lên 37.100 đồng rồi giảm về 22.900 đồng

Từ 37.000 đồng ngày 03/03, giá giảm xuống 22.900 đồng ngày 31/03, tức giảm 38,1% trong bốn tuần. Đáy đóng cửa 52 tuần là 17.700 đồng ngày 27/07/2026.

Khối lượng khớp phiên 21/01 là 4,13 triệu cổ phiếu, so với khoảng 100.000 cổ phiếu mỗi phiên cuối 2025. Giá trị khớp trung bình mỗi phiên:

  • Tháng 12/2025: 2,5 tỷ đồng.
  • Tháng 01/2026: 37,6 tỷ đồng.
  • Tháng 02/2026: 40,3 tỷ đồng.
  • Tháng 03/2026: 27,1 tỷ đồng.

Báo cáo tài chính trong dữ liệu không có thay đổi nào tương ứng với nhịp tăng đó: quý I/2026 lãi sau thuế chỉ 10,0 tỷ. Bài không gắn nguyên nhân cho nhịp tăng và nhịp giảm này.

Hiệu suất tới 05/11/2026 so với VN-Index:

Kỳ

PLC

VN-Index

20 phiên

+4,2%

+0,1%

60 phiên

−2,4%

−2,0%

120 phiên

−18,0%

−9,7%

250 phiên

−24,5%

+7,7%

Từ đầu năm

−17,4%

−2,5%

Quy mô và hoạt động

Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex (PLC) niêm yết trên HNX từ 27/12/2006. Vốn điều lệ 808 tỷ đồng, 80,80 triệu cổ phiếu lưu hành, vốn hoá theo giá 20.000 đồng là 1.616 tỷ đồng.

Hóa dầu Petrolimex kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm dầu mỏ và hoá chất. Các nhóm hoạt động trong hồ sơ công ty gồm:

  • Dầu mỡ nhờn, nhựa đường, hoá chất và các mặt hàng khác thuộc lĩnh vực sản phẩm dầu mỏ.
  • Vật tư, thiết bị chuyên ngành hoá dầu.
  • Vận tải, cho thuê kho bãi, pha chế, phân tích thử nghiệm và dịch vụ kỹ thuật hoá dầu.
  • Dịch vụ cung ứng tàu biển.

Dữ liệu BCTC không tách doanh thu theo từng nhóm hàng, nên bài chỉ phân tích theo tổng doanh thu và biên lãi gộp.

Doanh thu và lãi gộp

Quý III/2026, doanh thu thuần của Hóa dầu Petrolimex là 2.121 tỷ đồng, tăng 22,5% so với cùng kỳ. Lãi gộp là 354,5 tỷ, tăng 43,0%, biên lãi gộp 16,7% so với 14,3%.

Doanh thu thuần và biên lãi gộp theo quý của cổ phiếu PLC từ quý I/2025 đến quý III/2026

Chín tháng 2026, doanh thu 5.886 tỷ, tăng 1,8%, nhưng lãi gộp 1.132 tỷ, tăng 42,9%. Biên lãi gộp chín tháng 19,2% so với 13,7%.

Quý II là điểm khác thường: doanh thu giảm 12,1% so với quý II/2025 xuống 1.881 tỷ, nhưng lãi gộp tăng 67,2% lên 494,0 tỷ, biên 26,3%. Quý III biên về 16,7%, tức mức quý II chưa lặp lại.

Lãi quý II và lãi bốn quý

Lợi nhuận sau thuế theo quý của cổ phiếu PLC từ quý III/2024 đến quý III/2026

Lợi nhuận sau thuế các quý gần nhất của Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex:

  • Quý IV/2025: lỗ 85,2 tỷ.
  • Quý I/2026: 10,0 tỷ.
  • Quý II/2026: 192,9 tỷ.
  • Quý III/2026: 70,9 tỷ, gấp 2,2 lần quý III/2025 (31,8 tỷ).

Chín tháng 2026 là 273,8 tỷ, so với 98,8 tỷ cùng kỳ. Cả năm 2025 chỉ 27,0 tỷ, năm 2024 là 43,2 tỷ và năm 2023 là 101,9 tỷ.

Công ty không có cổ đông thiểu số nên lợi nhuận sau thuế bằng lợi nhuận cổ đông. Vốn chủ tăng 22,9% từ đầu năm lên 1.503 tỷ.

Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Cầu nối lợi nhuận trước thuế của cổ phiếu PLC từ quý III/2025 sang quý III/2026

Lợi nhuận trước thuế quý III/2026 của Hóa dầu Petrolimex là 116,3 tỷ đồng, gấp 2,9 lần 40,8 tỷ cùng kỳ. Cầu nối tăng 75,5 tỷ qua các bước:

  • Lãi gộp +106,6 tỷ, từ 247,9 tỷ lên 354,5 tỷ.
  • Thu nhập tài chính +19,0 tỷ.
  • Chi phí bán hàng −30,5 tỷ và chi phí quản lý −11,3 tỷ.
  • Chi phí tài chính −7,0 tỷ, khác −1,3 tỷ.

Chi phí bán hàng và quản lý cộng lại 237,9 tỷ, bằng 11,2% doanh thu. Lãi vay quý III là 30,8 tỷ, nên hệ số trả lãi (lợi nhuận trước thuế cộng lãi vay, chia lãi vay) đạt 4,8 lần.

Nợ vay và tiền

Vay ngắn hạn, tiền và đầu tư ngắn hạn, vốn chủ sở hữu của cổ phiếu PLC theo quý

Vay và nợ thuê tài chính của Hóa dầu Petrolimex cuối quý III là 1.650 tỷ đồng, toàn bộ là vay ngắn hạn, giảm 18,6% từ 2.028 tỷ cuối 2025. Tiền và đầu tư ngắn hạn là 1.436 tỷ, nên nợ vay ròng chỉ 214 tỷ.

Nợ vay ròng bằng 0,41 lần EBITDA bốn quý (522 tỷ) và vay bằng 1,10 lần vốn chủ. Tổng nợ phải trả 2.676 tỷ, phần ngoài vay là 1.025 tỷ.

EBITDA bốn quý cũng chịu ảnh hưởng của quý II. Nếu lãi gộp quý II về mức quý I, EBITDA bốn quý thấp hơn khoảng 211 tỷ.

Dòng tiền, tồn kho và phải thu

Dòng tiền kinh doanh, hàng tồn kho và phải thu ngắn hạn của cổ phiếu PLC theo quý

Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh chín tháng 2026 của Hóa dầu Petrolimex là 668,0 tỷ đồng, so với âm 417,4 tỷ cùng kỳ. Quý II đóng góp 566,9 tỷ, quý III là 122,9 tỷ và quý I âm 21,8 tỷ.

Phải thu ngắn hạn giảm 30,7% từ 954,5 tỷ cuối 2025 xuống 661,1 tỷ. Hàng tồn kho tăng 24,4% lên 1.221 tỷ so với 982 tỷ.

Lãi vay đã trả chín tháng là 92,7 tỷ. Chín tháng, khoản phải trả tăng 281,5 tỷ và phải thu giảm 149,1 tỷ giúp dòng tiền, còn tồn kho tăng làm giảm 186,1 tỷ. Cần theo dõi quý IV có giữ được dòng tiền dương không.

Cổ đông và thanh khoản

Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (PLX) giữ 63.889.259 cổ phiếu Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex, tương ứng 79,07% vốn (cập nhật 28/09/2026). Phần còn lại khoảng 20,9% vốn do các cổ đông khác nắm, trong đó nhà đầu tư nước ngoài 0,18%.

Mức cổ tức tiền mặt trong hồ sơ công ty là 1.000 đồng một cổ phiếu, ứng với tỷ suất 5,0% theo giá 20.000 đồng.

Giá trị khớp trung bình mỗi phiên theo tháng của cổ phiếu PLC từ 11/2024 đến 11/2026

Giá trị khớp trung bình 52 tuần là 10,8 tỷ đồng mỗi phiên, 60 phiên gần nhất là 3,5 tỷ và 20 phiên gần nhất là 6,1 tỷ. Từ tháng 06 tới tháng 09/2026 chỉ 2,0 đến 2,6 tỷ mỗi phiên.

Phần cổ phiếu ngoài PLX ít nên thanh khoản mỏng ngoài giai đoạn 01/2026 đến 03/2026. Đó là bối cảnh cần nhớ khi đọc biến động giá.

Khối ngoại và tự doanh

Khối ngoại giao dịch rất ít với cổ phiếu Hóa dầu Petrolimex (PLC). Mua ròng theo quý:

Quý

Mua ròng (tỷ đồng)

Q3/2025

+29,7

Q4/2025

−11,6

Q1/2026

−8,3

Q2/2026

−11,8

Q3/2026

0,0

Quý IV tới 05/11/2026, khối ngoại không có giao dịch ròng. Giá trị mua và bán quý III đều khoảng 2 tỷ đồng.

Dữ liệu tự doanh có tới 03/12/2025, quý IV/2025 bán ròng 2,1 tỷ. Sau ngày đó chưa có số liệu, bài không ngoại suy.

So sánh cùng ngành

Bảng so sánh cổ phiếu PLC với bảy công ty phân phối xăng dầu, khí, hoá chất về P/E, P/B, ROE, vay và biên lãi gộp

Nhóm so sánh của Hóa dầu Petrolimex gồm bảy công ty cùng chuỗi giá trị dầu khí và hoá chất, có báo cáo quý III/2026:

  • PLX: phân phối xăng dầu, công ty mẹ của PLC theo sở hữu 79,07%.
  • PET, COM, PIT: thương mại và xuất nhập khẩu.
  • PGC: kinh doanh khí.
  • CSV: hoá chất cơ bản.
  • PJT: vận tải xăng dầu.

Không công ty nào kinh doanh đúng cơ cấu dầu nhờn, nhựa đường và hoá chất như PLC. Vốn hoá nhóm từ 110 đến 43.604 tỷ, so với 1.616 tỷ của PLC.

Cổ phiếu PLC có P/B 1,08 lần, thấp hơn trung vị 1,26 lần 14,5%, và ROE bốn quý 13,4% cao hơn trung vị 12,0%. Biên lãi gộp bốn quý 16,9% so với trung vị 6,7%.

Biểu đồ P/B theo ROE của cổ phiếu PLC và bảy công ty so sánh

PLC nằm cạnh PGC và COM ở góc P/B thấp, ROE trên 11%. Khác biệt là ROE của PLC dựa trên lãi bốn quý có quý II đột biến, còn ROE cả năm 2025 là 2,2%.

Định giá cổ phiếu PLC

Lãi bốn quý của Hóa dầu Petrolimex phụ thuộc quý II nên bài dùng P/E và P/B của nhóm, cùng P/B hợp lý theo ROE bền vững. DCF không được dùng vì dòng tiền kinh doanh biến động mạnh theo vốn lưu động.

P/B hợp lý=ROE−gr−g\text{P/B hợp lý} = \dfrac{\text{ROE} - g}{r - g}

r = 12% và g = 3% là giả định của HODL.VN. Giá trị là P/B hợp lý nhân BVPS 18.605 đồng.

Bảng chín phép định giá PLC theo P/E, P/B của nhóm và P/B hợp lý theo ROE bền vững

Chín phép cho giá trị từ 10.336 đến 27.451 đồng. Bốn phép thấp hơn giá 20.000 đồng, năm phép cao hơn.

P/B trung vị nhóm cho 23.397 đồng, cao hơn giá 17,0%; P/E trung vị cho 21.927 đồng, cao hơn 9,6%. Hai phép này lấy EPS và BVPS bốn quý, trong đó EPS 2.334 đồng có quý II chiếm hơn toàn bộ.

Giá 20.000 đồng ngầm định ROE bền vững 12,7%. ROE bốn quý là 13,4%, nhưng ROE năm 2025 là 2,2% và năm 2024 là 3,4%. Nếu ROE bền vững chỉ 8% đến 10%, giá trị là 10.336 đến 14.470 đồng.

Thang giá tham chiếu

Giá PLC 20.000 đồng cao hơn bốn và thấp hơn năm trong chín phép định giá

Thang giá của cổ phiếu Hóa dầu Petrolimex xếp các phép theo giá trị, kèm sổ sách 18.605 đồng. Đáy đóng cửa 52 tuần là 17.700 đồng ngày 27/07/2026 và đỉnh 37.100 đồng ngày 03/02/2026.

Giá cổ phiếu Hóa dầu Petrolimex nằm gần sổ sách (cao hơn 7,5%) và giữa hai nhóm phép: nhóm thấp 10.336 đến 19.234 đồng, nhóm cao 21.543 đến 27.451 đồng.

Phân tích kỹ thuật

Giá cổ phiếu Hóa dầu Petrolimex 20.000 đồng thấp hơn đỉnh đóng cửa 52 tuần 46,1% và cao hơn đáy đóng cửa 13,0%. Trong 250 phiên, giá giảm 24,5% trong khi VN-Index tăng 7,7%.

Hỗ trợ - Kháng cự

Biểu đồ nến tuần PLC từ 10/2023: kháng cự 24.500 đến 25.300 và 21.600 đến 22.600 đồng, hỗ trợ 19.000 đến 19.700 và 17.000 đến 17.900 đồng

Các vùng tính từ đỉnh và đáy swing của nến tuần từ 10/2023:

Vùng giá (đồng)

Loại

Ý nghĩa

24.500 tới 25.300

Kháng cự

Đỉnh tuần 17/04 (24.500) và 22/05 (25.300); cao hơn giá 22,5% đến 26,5%

21.600 tới 22.600

Kháng cự

Đỉnh tuần 10/07 (22.600) và đỉnh tháng 10/2026 (22.400); cao hơn giá 8,0% đến 13,0%

19.000 tới 19.700

Hỗ trợ

Đáy 06/08, 10/09, 22/09 và 03/11; thấp hơn giá 1,5% đến 5,0%

17.000 tới 17.900

Hỗ trợ

Đáy tuần 15/11/2024, 11/04/2025, 24/07/2026 và 09/10/2026; thấp hơn giá 10,5% đến 15,0%

Vùng 17.000 đến 17.900 đồng đã giữ giá bốn lần trong hai năm. Giá đang nằm giữa hai vùng gần nhất, 19.000 đến 19.700 và 21.600 đến 22.600 đồng.

Fibonacci

Giá PLC nến ngày kèm các mức Fibonacci của nhịp giảm từ đỉnh đóng cửa 03/02 xuống đáy đóng cửa 27/07

Fibonacci kéo theo giá đóng cửa cho nhịp giảm từ đỉnh 37.100 đồng ngày 03/02/2026 xuống đáy 17.700 đồng ngày 27/07/2026. Các mức hồi từ đáy lên:

  • 23,6%: 22.278 đồng
  • 38,2%: 25.111 đồng
  • 50%: 27.400 đồng
  • 61,8%: 29.689 đồng
  • 78,6%: 32.948 đồng

Giá 20.000 đồng mới hồi 11,9% nhịp giảm. Mức 23,6% (22.278 đồng) nằm trong vùng kháng cự 21.600 đến 22.600 đồng, còn mức 38,2% (25.111 đồng) trùng vùng 24.500 đến 25.300 đồng.

Xu hướng EMA

Giá PLC nến ngày dưới EMA10, EMA20, EMA50, EMA100 và EMA200

Giá 20.000 đồng nằm sát bốn đường EMA ngắn và trung hạn:

  • EMA10 ở 20.121 đồng, cao hơn giá 0,6%.
  • EMA20 ở 20.091 đồng, cao hơn giá 0,5%.
  • EMA50 ở 19.891 đồng, thấp hơn giá 0,5%.
  • EMA100 ở 20.376 đồng, cao hơn giá 1,9%.

EMA200 ở 21.810 đồng, cao hơn giá 9,1%, tức xu hướng dài hạn vẫn giảm. EMA10 cắt lên EMA20 ngày 19/10 và EMA20 cắt lên EMA50 ngày 21/10/2026. Khối lượng trung bình 20 phiên là 294.637 cổ phiếu, so với 174.462 của 60 phiên.

RSI và động lượng

RSI(14) ngày của PLC ở 50,0 sau khi cắt xuống 70 ngày 22/10

RSI(14) ngày ở 50,0, sau mức cao 85,6 ngày 21/01 và mức thấp 23,2 ngày 22/07. RSI cắt xuống 70 ngày 22/10 và nằm giữa vùng, chưa quá mua hay quá bán.

MACD ngày của PLC dưới đường tín hiệu sau khi cắt xuống ngày 02/11

MACD ngày ở 134, dưới đường tín hiệu 315, histogram âm 182. MACD cắt xuống tín hiệu ngày 02/11 sau lần cắt lên ngày 08/10.

Lịch sự kiện cần theo dõi

Các mốc cần theo dõi với Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex:

Thời điểm

Sự kiện

Vì sao quan trọng

Tháng 01/2027 đến 02/2027

Báo cáo tài chính quý IV/2026

Quý IV/2025 lỗ 85,2 tỷ; biên lãi gộp 10,1%

Khi công bố

Báo cáo tài chính kiểm toán 2026

Đối chiếu lãi quý II 192,9 tỷ và biên lãi gộp 26,3%

Hằng quý

Biên lãi gộp

Quý III 16,7% so với 26,3% quý II và 15,0% quý I

Hằng quý

Vay ngắn hạn và dòng tiền kinh doanh

Vay 1.650 tỷ; dòng tiền chín tháng 668,0 tỷ

Tháng 04 đến 06/2027, theo thông lệ

Đại hội cổ đông thường niên 2027

Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức

Hằng ngày

Giá quanh 19.000 đến 19.700 và 21.600 đến 22.600 đồng

Hai vùng gần giá nhất

Kết luận

Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex có lãi sau thuế chín tháng 273,8 tỷ đồng, gấp 2,8 lần cùng kỳ, nhưng 192,9 tỷ nằm ở quý II với biên lãi gộp 26,3%. Quý III biên về 16,7%, lãi 70,9 tỷ. Bảng cân đối khá nhẹ: vay chỉ 1.650 tỷ, thấp hơn tiền và đầu tư ngắn hạn 1.436 tỷ cộng 214 tỷ.

Về giá, P/B 1,08 lần thấp hơn trung vị nhóm 1,26 lần và P/E 8,6 lần thấp hơn 9,4 lần, nhưng cả hai dựa trên lãi bốn quý có quý II đột biến. Giá ngầm định ROE bền vững 12,7% so với 2,2% năm 2025. Giá từng tăng 53% rồi giảm 38% trong vài tuần, và cổ phiếu có thanh khoản mỏng do PLX giữ 79,07%.

Dự báo xu hướng

Xu hướng dài hạn của cổ phiếu Hóa dầu Petrolimex vẫn giảm: giá thấp hơn EMA200 ở 21.810 đồng và thấp hơn đỉnh 52 tuần 46,1%. Ngắn hạn giá đi ngang quanh EMA10, EMA20 và EMA50, RSI 50,0, MACD dưới đường tín hiệu từ 02/11.

Phía dưới, vùng 19.000 đến 19.700 đồng là hỗ trợ gần nhất, sau đó là vùng 17.000 đến 17.900 đồng đã giữ giá bốn lần. Phía trên, giá cần vượt vùng 21.600 đến 22.600 đồng và EMA200 để xu hướng đổi chiều.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 05/11/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…