Phân tích cổ phiếu MST Quý 4/2026: Nợ gấp 2,4 lần vốn chủ, lãi chín tháng mới đạt 24% kế hoạch
Nội dung bài16 phần
- Định giá cổ phiếu MST: quy mô
- Lợi nhuận quý III đến từ đâu
- Định giá cổ phiếu MST: kế hoạch
- Định giá cổ phiếu MST: nợ và vốn
- Phải thu, tồn kho và dòng tiền
- Trái phiếu chuyển đổi 1.100 tỷ
- Dự án và nguồn vốn
- Định giá cổ phiếu MST: cổ đông
- Khối ngoại
- So sánh cùng ngành
- Định giá P/E và P/B
- Thang giá tham chiếu
- Phân tích kỹ thuật
- Hỗ trợ - Kháng cự
- Fibonacci
- Xu hướng EMA
- RSI và động lượng
- Lịch sự kiện cần theo dõi
- Kết luận
- Dự báo xu hướng
Định giá cổ phiếu MST Quý 4/2026 của CTCP Đầu tư MST (HNX: MST), doanh nghiệp xây lắp đang chuyển sang phát triển bất động sản, bắt đầu từ bảng cân đối. Nợ phải trả cuối quý III/2026 là 2.893 tỷ đồng, gấp 2,4 lần vốn chủ 1.198 tỷ, và phải thu cộng hàng tồn kho chiếm 75,5% tổng tài sản.
Lợi nhuận sau thuế quý III là 10,7 tỷ đồng, gấp đôi cùng kỳ, nhưng chín tháng mới đạt 24,0% kế hoạch cả năm 112,4 tỷ. Dòng tiền kinh doanh chín tháng âm 522,7 tỷ.
Giá đóng cửa phiên 05/11/2026 là 8.800 đồng, ứng với P/E 29,5 lần và P/B 0,83 lần. Bài đi từ kết quả quý III sang kế hoạch, bảng cân đối, trái phiếu chuyển đổi và cổ đông, rồi so sánh cùng ngành, định giá và kỹ thuật.
Điểm chính
- Doanh thu quý III là 528,3 tỷ đồng, tăng 37,8%; lợi nhuận sau thuế 10,7 tỷ, gấp 2,04 lần cùng kỳ, nhờ biên lãi gộp lên 3,6% từ 1,0%. Biên gộp bốn quý vẫn chỉ 1,8%.
- Chín tháng doanh thu 1.423,2 tỷ (48,3% kế hoạch 2.948,6 tỷ) và lãi sau thuế 27,0 tỷ (24,0% kế hoạch 112,4 tỷ). Quý IV phải đạt 1.525,4 tỷ doanh thu và 85,4 tỷ lãi, gấp 2,9 và 8,0 lần quý III.
- Nợ phải trả 2.893,1 tỷ gấp 2,41 lần vốn chủ, trong đó vay ngân hàng chỉ 594,0 tỷ; phải thu 2.249,4 tỷ và hàng tồn kho 839,5 tỷ, còn tiền mặt 5,4 tỷ. Dòng tiền kinh doanh chín tháng âm 522,7 tỷ.
- Trái phiếu chuyển đổi 1.100 tỷ với giá chuyển đổi tối thiểu bằng giá trị sổ sách 10.546 đồng, tức thêm tới 104,3 triệu cổ phiếu, bằng 91,8% số hiện có.
- P/E 29,5 lần gấp 2,6 lần trung vị tám doanh nghiệp so sánh (11,3 lần), còn ROE bốn quý 3,3% thấp hơn trung vị 5,8%. Giá 8.800 đồng ngầm định ROE bền vững 10,5%.
Định giá cổ phiếu MST: quy mô
CTCP Đầu tư MST (MST) niêm yết trên HNX từ 10/05/2016 với 113,60 triệu cổ phiếu lưu hành, 65% tự do chuyển nhượng. Vốn hoá theo giá 8.800 đồng là 999,7 tỷ đồng.

MST đăng ký xây dựng, quản lý dự án đầu tư, mua bán máy móc, ô tô và hàng hoá, và đang chuyển sang phát triển bất động sản với các dự án ở Quy Nhơn, Nghệ An, Điện Biên và Hà Nội.
Quý III/2026 doanh thu thuần là 528,3 tỷ đồng, tăng 37,8% so với cùng kỳ và 5,3% so với quý II. Chín tháng doanh thu 1.423,2 tỷ, tăng 27,6%, còn lợi nhuận sau thuế 27,0 tỷ, tăng 69,6%.

Doanh thu năm 2025 là 1.509,0 tỷ đồng, gấp 4,0 lần năm 2022 (374,8 tỷ), nhưng lợi nhuận sau thuế chỉ 22,8 tỷ so với 72,3 tỷ. Biên lãi gộp là 8,7% năm 2022 và 1,2% năm 2025.
Lợi nhuận năm 2023 là 68,3 tỷ đồng nhờ thu nhập khác 142,6 tỷ; riêng hoạt động kinh doanh lỗ 38,4 tỷ. EPS bốn quý là 298 đồng và ROE bốn quý là 3,3%, tính trên vốn chủ bình quân đầu và cuối kỳ.
Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Biên lãi gộp quý III của MST là 3,6% (18,98 tỷ trên 528,26 tỷ), cao nhất trong bảy quý và gấp 3,5 lần mức 1,0% cùng kỳ. Quý I/2026 biên chỉ 0,6%, quý II 1,7%.
Giải trình bán niên 2026 của MST gắn mức tăng với đẩy mạnh thi công, nghiệm thu xây lắp, tòa nhà I Tower Quy Nhơn bắt đầu bàn giao căn hộ và hoạt động thương mại tăng đều.

Phân rã lãi gộp cho thấy gần như toàn bộ mức tăng đến từ biên. Doanh thu thêm 144,8 tỷ đồng chỉ làm lãi gộp tăng 1,5 tỷ, còn biên từ 1,04% lên 3,59% làm tăng 13,5 tỷ, nhiều gấp 9,0 lần.

Lợi nhuận trước thuế quý III tăng từ 6,60 tỷ lên 13,48 tỷ đồng, tức thêm 6,88 tỷ. Lãi gộp cộng 15,01 tỷ, nhưng phần còn lại trừ 8,13 tỷ:
- Thu nhập tài chính trừ chi phí tài chính: từ cộng 2,06 tỷ thành trừ 1,98 tỷ, giảm 4,04 tỷ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 1,75 tỷ lên 3,29 tỷ.
- Lợi nhuận khác từ cộng 2,11 tỷ thành trừ 0,23 tỷ, giảm 2,34 tỷ.
Quý II/2026 thu nhập tài chính là 176,4 tỷ đồng và chi phí tài chính 171,1 tỷ, gần triệt tiêu nhau. Quý IV/2025 cũng vậy, 107,4 tỷ và 95,2 tỷ, nên lãi gộp mới quyết định lợi nhuận.
Định giá cổ phiếu MST: kế hoạch

Đại hội cổ đông thường niên 2026 của MST thông qua kế hoạch doanh thu 2.948,6 tỷ đồng, bằng 195% năm 2025, và lợi nhuận sau thuế 112,4 tỷ, gấp 4,9 lần 22,8 tỷ năm trước. Kế hoạch cổ tức là 10%.
Chín tháng MST đạt 1.423,2 tỷ doanh thu (48,3%) và 27,0 tỷ lợi nhuận (24,0%). Quý IV cần:
- Doanh thu 1.525,4 tỷ đồng, gấp 2,9 lần quý III.
- Lợi nhuận sau thuế 85,4 tỷ, gấp 8,0 lần quý III (10,7 tỷ).
- Biên lãi sau thuế 5,6% so với 2,0% quý III.
Kế hoạch lãi 112,4 tỷ ứng với ROE 9,4% trên vốn chủ cuối quý III, gần mức 10,5% mà giá thị trường ngầm định ở phần định giá phía dưới. Giá hiện đã trả cho phần lớn mức tăng lợi nhuận mà kế hoạch đòi hỏi.
Định giá cổ phiếu MST: nợ và vốn

Nợ phải trả của MST tăng từ 901,9 tỷ đồng cuối 2024 lên 2.893,1 tỷ cuối quý III/2026, trong khi vốn chủ chỉ từ 848,7 tỷ lên 1.198,1 tỷ. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ từ 1,06 lên 2,41 lần, so với trung vị nhóm 2,19 lần.
Vay ngân hàng chỉ 594,0 tỷ đồng (487,8 tỷ ngắn hạn và 106,2 tỷ dài hạn). Phần còn lại, 2.299,1 tỷ, là nợ ngoài vay, trong đó 2.013,5 tỷ ở kỳ hạn dài.
Nợ ngoài vay nhảy từ 600,3 tỷ cuối 2024 lên 1.238,7 tỷ cuối quý I/2025. Cùng giai đoạn, MST nhận hơn 1.172 tỷ đồng theo hợp đồng hợp tác đầu tư số 01/2024/BCC/MST-HDG với Huy Dương Group cho dự án Greenhill Village Quy Nhơn.
Vốn điều lệ tăng từ 760 lên 1.136 tỷ đồng trong quý III và IV/2025 nhờ phát hành thêm 37,6 triệu cổ phiếu, thu 376 tỷ.
Phải thu, tồn kho và dòng tiền

Phải thu và hàng tồn kho của MST chiếm 75,5% tài sản 4.091,2 tỷ đồng. Phải thu ngắn hạn là 1.672,4 tỷ (40,9%), phải thu dài hạn 577,0 tỷ (14,1%) và hàng tồn kho 839,5 tỷ (20,5%).
Tổng phải thu ngắn và dài hạn là 2.249,4 tỷ đồng, bằng 1,88 lần vốn chủ; trong phải thu ngắn hạn có 449,7 tỷ trả trước cho người bán. Phải thu dài hạn từ 0 ở cuối quý II lên 577,0 tỷ, trong khi đầu tư dài hạn giảm từ 1.254,8 tỷ xuống 678,6 tỷ cùng quý.

Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm 522,7 tỷ đồng chín tháng (âm 221,4 tỷ, 77,4 tỷ và 223,9 tỷ), so với dương 357,6 tỷ cả năm 2025. Bốn quý gần nhất âm 688,2 tỷ.
Hàng tồn kho tăng từ 102,8 tỷ cuối 2025 lên 839,5 tỷ, riêng quý III thêm 546,5 tỷ. Tiền và tương đương tiền chỉ 5,4 tỷ so với 487,8 tỷ vay ngắn hạn, nên MST vay thêm và rút đầu tư ngắn hạn (303,2 tỷ, từ 603,5 tỷ cuối quý I) để bù dòng tiền âm.
Bài về hàng tồn kho bất động sản và rủi ro cổ phiếu bất động sản giải thích cách đọc hai khoản này.
Trái phiếu chuyển đổi 1.100 tỷ
Đại hội cổ đông bất thường ngày 28/07/2026 của MST thông qua chào bán riêng lẻ 11.000 trái phiếu chuyển đổi, mệnh giá 100 triệu đồng, tổng 1.100 tỷ, kỳ hạn 5 năm, dự kiến phát hành trong năm 2026. Vốn dùng cho Greenhill Village Quy Nhơn, khu đô thị phía Tây thị trấn Tân Kỳ và Him Lam Điện Biên.
Giá chuyển đổi do hội đồng quản trị quyết định, không thấp hơn giá trị sổ sách một cổ phiếu và không dưới 10.000 đồng. Giá trị sổ sách quý III là 10.546 đồng, cao hơn giá thị trường 8.800 đồng 19,8%.

Chuyển đổi hết ở giá sàn 10.546 đồng thêm 104,3 triệu cổ phiếu, bằng 91,8% số hiện có, và cổ đông hiện hữu chỉ còn 52,1% vốn. EPS bốn quý 298 đồng khi đó còn 155 đồng, giữ nguyên lợi nhuận.
Ở giá chuyển đổi 20.000 đồng, số cổ phiếu thêm là 55,0 triệu và cổ đông hiện hữu giữ 67,4%. Bài về trái phiếu doanh nghiệp bất động sản nêu cách đọc điều kiện chuyển đổi.
Dự án và nguồn vốn
Các dự án MST nêu trong năm 2026:
Dự án | Quy mô | Vai trò của MST |
|---|---|---|
Greenhill Village Quy Nhơn | 16,6 ha, tổng vốn 2.596 tỷ đồng | Đơn vị phát triển dự án và đại diện phân phối, bắt đầu mở bán 2026 |
Khu đô thị phía Tây thị trấn Tân Kỳ, Nghệ An | 15,7 ha, tổng vốn 926 tỷ đồng | Chủ đầu tư |
Khu dân cư Him Lam, Điện Biên | Tổng vốn 981 tỷ đồng | Liên danh với VINA2 |
Khu đất nhà ở thấp tầng ở xã An Khánh, Hà Nội | 53.966,6 m², tổng mức đầu tư 1.442,8 tỷ đồng | Trúng đấu giá quyền sử dụng đất giá gần 1.161 tỷ đồng (khởi điểm 1.100,8 tỷ) |
Tòa nhà I Tower Quy Nhơn đã hoàn thành và bắt đầu bàn giao căn hộ. MST nắm 36,16% VINA2 (VC2) và đang thi công các hợp đồng xây lắp đã ký.
Hạn mức vay cũng tăng: dư nợ vay cuối quý I/2026 là 664 tỷ đồng, hội đồng quản trị duyệt vay tối đa 400 tỷ tại SHB ngày 09/06/2026 và bảo lãnh, mở L/C tối đa 1.154 tỷ ngày 17/06/2026. Bài về định giá cổ phiếu bất động sản giải thích cách tính giá trị của quỹ đất.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 05/11/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.