Phân tích cổ phiếu AAS Quý 4/2026: Lãi quý III giảm 83%, phải thu hơn 60% tài sản
Nội dung bài17 phần
- Định giá cổ phiếu AAS: quy mô
- Doanh thu theo mảng
- Thị phần môi giới HOSE
- Lợi nhuận quý III đến từ đâu
- Chi phí lãi vay và nợ vay
- Phải thu và trả trước
- Danh mục tài sản tài chính
- Kế hoạch năm 2026
- Cổ đông và xử phạt
- Thanh khoản và khối ngoại
- So sánh cùng ngành
- Định giá theo P/B
- Thang giá tham chiếu
- Phân tích kỹ thuật
- Hỗ trợ - Kháng cự
- Fibonacci
- Xu hướng EMA
- RSI và động lượng
- Lịch sự kiện cần theo dõi
- Kết luận
- Dự báo xu hướng
Định giá cổ phiếu AAS Quý 4/2026 của CTCP Chứng khoán SmartInvest (UPCoM: AAS), công ty chứng khoán sống chủ yếu bằng tự doanh, bắt đầu từ một quý lãi mỏng sau quý lãi kỷ lục. Lợi nhuận sau thuế quý III/2026 là 18,9 tỷ đồng, giảm 83,1% so với 112,1 tỷ cùng kỳ.
Doanh thu hoạt động quý III của SmartInvest là 80,4 tỷ đồng, giảm 65,0%, trong khi chi phí lãi vay tăng 16,4% lên 40,6 tỷ. Lãi vay đã chiếm 50,5% doanh thu, so với 15,2% cùng kỳ.
Cuối quý III, các khoản phải thu và trả trước là 2.931,7 tỷ đồng, bằng 60,5% tổng tài sản. Tài sản tài chính sinh lời chỉ 1.392,2 tỷ, trong khi vay nợ lên 2.023,5 tỷ.
Giá đóng cửa phiên 04/11/2026 là 10.200 đồng, ứng với P/B 0,87 lần và vốn hoá 2.346 tỷ đồng. ROE bốn quý chỉ 1,2%.
Bài đi từ kết quả quý III sang chi phí vay, phải thu và danh mục, rồi cổ đông, so sánh cùng ngành, định giá và kỹ thuật.
Điểm chính
- Lợi nhuận sau thuế quý III/2026 là 18,9 tỷ đồng, giảm 83,1%. Chín tháng đạt 35,1 tỷ, bằng 20,4% kế hoạch năm 172 tỷ, nên quý IV cần 136,9 tỷ, gấp 7,2 lần quý III.
- Tự doanh chiếm 84,4% doanh thu chín tháng. Tự doanh ròng giảm 114,4 tỷ, bằng 98,2% mức giảm lợi nhuận trước thuế; môi giới chỉ 3,3% doanh thu và ngoài top 10 HOSE.
- Chi phí lãi vay 40,6 tỷ chiếm 50,5% doanh thu. Vay nợ 2.023,5 tỷ gấp 1,45 lần tài sản tài chính sinh lời, và tăng 468,9 tỷ trong một quý.
- Phải thu và trả trước 2.931,7 tỷ chiếm 60,5% tài sản, trong khi trung vị mười công ty so sánh là 1,8%.
- Giá 10.200 đồng có P/B 0,87 lần, thấp hơn trung vị nhóm 1,00 lần là 12,4%, nhưng ROE 1,2% so với 3,4%. Giá ngầm định ROE bền vững 10,9%.
Định giá cổ phiếu AAS: quy mô
Công ty Cổ phần Chứng khoán SmartInvest (AAS) giao dịch trên UPCoM từ 23/07/2020. Vốn điều lệ 2.300 tỷ đồng tương ứng 230,0 triệu cổ phiếu, giữ nguyên từ tháng 12/2023.

Vốn hoá theo giá 10.200 đồng là 2.346 tỷ đồng. Tổng tài sản cuối quý III là 4.843,9 tỷ, tăng 11,4% so với quý II; vốn chủ sở hữu 2.685,8 tỷ chiếm 55,4% tài sản.
Chỉ tiêu (tỷ đồng) | Q3/2025 | Q2/2026 | Q3/2026 |
|---|---|---|---|
Doanh thu hoạt động | 229,8 | 80,3 | 80,4 |
Lợi nhuận trước thuế | 140,2 | 7,6 | 23,7 |
Lợi nhuận sau thuế | 112,1 | 6,0 | 18,9 |
Tổng tài sản | 4.440,3 | 4.349,8 | 4.843,9 |
Vay nợ | 1.506,5 | 1.554,6 | 2.023,5 |
Vốn chủ sở hữu | 2.653,4 | 2.666,9 | 2.685,8 |
Quý III doanh thu hoạt động đi ngang so với quý II (tăng 0,1%) và giảm 65,0% so với cùng kỳ. Lợi nhuận trước thuế 23,7 tỷ, giảm 83,1%.
Quý III/2025 là quý cao nhất trong 11 quý của chuỗi, nên một phần mức giảm là hiệu ứng nền. Nhưng 18,9 tỷ vẫn thấp hơn quý I/2024 (37,0 tỷ) và quý II/2024 (19,5 tỷ).
Cộng chín tháng, doanh thu 249,5 tỷ đồng, giảm 46,7%. Lợi nhuận sau thuế 35,1 tỷ, so với 160,5 tỷ cùng kỳ, giảm 78,1%.
Doanh thu theo mảng
Tự doanh FVTPL là mảng quyết định kết quả của SmartInvest. Chín tháng 2026 mảng này mang về 210,6 tỷ đồng, bằng 84,4% doanh thu hoạt động.

Mảng (tỷ đồng) | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 | 9T/2026 |
|---|---|---|---|---|---|
Tự doanh FVTPL | 1.140,8 | 582,8 | 375,5 | 498,9 | 210,6 |
Đầu tư giữ đến đáo hạn | 11,6 | 5,0 | 11,5 | 12,4 | 17,5 |
Cho vay | 18,1 | 6,4 | 8,9 | 10,4 | 10,2 |
Môi giới | 20,2 | 12,0 | 8,6 | 16,9 | 8,2 |
Tư vấn, lưu ký, khác | 35,9 | 50,3 | 5,3 | 2,5 | 3,0 |
Tổng doanh thu hoạt động | 1.226,6 | 656,5 | 409,8 | 541,2 | 249,5 |
Tỷ trọng tự doanh từ 2022 tới nay là 93,0%, 88,8%, 91,6%, 92,2% và 84,4%. Riêng quý III/2026 là 82,6%.
Phần còn lại rất nhỏ:
- Đầu tư giữ đến đáo hạn 7,0% doanh thu chín tháng, danh mục 304,4 tỷ đồng.
- Cho vay 4,1%, dư nợ 100,2 tỷ, bằng 3,7% vốn chủ so với trung vị nhóm 128,0%.
- Môi giới 3,3%.
- Tư vấn, lưu ký và khác 1,2%. Riêng năm 2023 có 42,0 tỷ bảo lãnh phát hành ở quý III.
Một công ty chứng khoán sống bằng tự doanh có lợi nhuận đi theo giá tài sản, vì danh mục được đánh giá lại mỗi quý. Cách đọc mảng này nằm trong bài tự doanh chứng khoán là gì.
Thị phần môi giới HOSE
Thị phần môi giới HOSE của SmartInvest nằm trong bảng HOSE công bố theo quý, nhưng bảng chỉ liệt kê 10 công ty đầu bảng. Quý III/2026, top 10 chiếm 64,86%: VPS 11,54%, SSI 11,09%, TCBS 10,03%; hạng 10 là VPBankS với 2,81%.

SmartInvest không có tên trong danh sách, nên thị phần môi giới HOSE của công ty thấp hơn 2,81%. Doanh thu môi giới quý III là 1,8 tỷ đồng, giảm 73,2% so với 6,7 tỷ cùng kỳ, và bằng 2,2% doanh thu hoạt động.
Chín tháng 2026 doanh thu môi giới là 8,2 tỷ, giảm 34,3% so với 12,5 tỷ. Trung vị mười công ty so sánh có môi giới chiếm 8,0% doanh thu quý III, gấp 3,6 lần AAS.
Môi giới cũng không nuôi mảng cho vay: dư nợ cho vay 100,2 tỷ đồng và lãi cho vay quý III chỉ 3,2 tỷ. Khách hàng giao dịch là đầu vào của cho vay margin, nên mảng này nhỏ cả hai phía. Cơ chế margin có trong bài tài khoản margin chứng khoán.
Lợi nhuận quý III đến từ đâu
Lợi nhuận trước thuế của SmartInvest đi từ 140,2 tỷ xuống 23,7 tỷ đồng, giảm 116,5 tỷ. Tách theo từng dòng của báo cáo kết quả kinh doanh, tổng các bước phải khớp đúng mức giảm này.

Các bước chính:
- Tự doanh FVTPL ròng −114,4 tỷ, từ 179,6 tỷ xuống 65,2 tỷ.
- Chi phí tài chính −5,7 tỷ, từ 34,9 tỷ lên 40,6 tỷ.
- Đầu tư giữ đến đáo hạn +2,0 tỷ, tư vấn và lưu ký +1,4 tỷ, cho vay +0,5 tỷ.
- Chi phí quản lý −0,6 tỷ, môi giới ròng −0,1 tỷ, còn lại +0,4 tỷ.
Một dòng giải thích gần như toàn bộ phần mất đi: tự doanh ròng bằng 98,2% mức giảm lợi nhuận trước thuế. Lãi bán tài sản FVTPL còn 42,1 tỷ, giảm 73,7% so với 160,2 tỷ.
Cổ tức và lãi trái phiếu trong danh mục là 13,2 tỷ, tăng 19,6% so với 11,1 tỷ. Chênh lệch đánh giá lại ròng +10,6 tỷ, so với +11,7 tỷ cùng kỳ.
Hai quý trước, chênh lệch đánh giá lại ròng âm 21,3 tỷ (quý I) và âm 16,1 tỷ (quý II). Chín tháng 2026 khoản này là âm 26,8 tỷ, so với dương 12,8 tỷ chín tháng 2025.
Chín tháng (tỷ đồng) | 2025 | 2026 |
|---|---|---|
Doanh thu hoạt động | 467,8 | 249,5 |
Lãi bán tài sản FVTPL | 321,4 | 160,3 |
Cổ tức, lãi trái phiếu FVTPL | 68,1 | 36,4 |
Lãi giữ đến đáo hạn | 8,7 | 17,5 |
Chi phí lãi vay | 139,8 | 116,4 |
Chi phí quản lý | 21,7 | 24,8 |
Lợi nhuận trước thuế | 200,6 | 43,9 |
Lợi nhuận sau thuế | 160,5 | 35,1 |
Chi phí lãi vay chín tháng giảm 16,7% còn 116,4 tỷ, nhưng doanh thu giảm 46,7%. Chi phí quản lý tăng 14,3% lên 24,8 tỷ.
Chi phí lãi vay và nợ vay
Quý III chi phí lãi vay của SmartInvest là 40,6 tỷ đồng, tăng 16,4% trong khi doanh thu giảm 65,0%. Doanh thu chỉ gấp 2,0 lần chi phí lãi vay, so với 6,6 lần cùng kỳ.

Từ quý IV/2024, hệ số này dao động từ 2,0 tới 2,5 lần, ngoại trừ quý III/2025 (6,6 lần). Chín tháng 2026, lãi vay bằng 46,7% doanh thu, so với 29,9% chín tháng 2025.
Chỉ tiêu | Q3/2025 | Q3/2026 |
|---|---|---|
Vay nợ bình quân (tỷ đồng) | 1.488,0 | 1.789,1 |
Chi phí vay quy năm | 9,4% | 9,1% |
Doanh thu trên chi phí lãi vay | 6,6 lần | 2,0 lần |
Chi phí lãi vay trên doanh thu | 15,2% | 50,5% |
Lãi suất vay gần như không đổi. Chi phí tăng vì khối nợ lớn hơn 20,2% trong khi doanh thu mất hai phần ba.

Vay nợ cuối quý III là 2.023,5 tỷ đồng, tăng 468,9 tỷ (30,2%) so với quý II. Khoản này bằng 75,3% vốn chủ và gấp 1,45 lần tài sản tài chính sinh lời 1.392,2 tỷ.
Trong quý, tổng tài sản tăng 494,1 tỷ: phải thu +336,6 tỷ, tiền +193,4 tỷ, trong khi FVTPL giảm 15,1 tỷ và giữ đến đáo hạn giảm 16,9 tỷ. Phần chênh giữa vay nợ và tài sản sinh lời là 631,3 tỷ.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh chín tháng âm 275,2 tỷ đồng, so với dương 13,9 tỷ cùng kỳ. Dòng tiền tài chính dương 468,6 tỷ, gồm vay mới 1.963,2 tỷ và trả nợ vay 1.494,3 tỷ.
Phải thu và trả trước
Các khoản phải thu ngắn hạn của SmartInvest cuối quý III là 2.931,7 tỷ đồng, bằng 60,5% tổng tài sản và 109,2% vốn chủ sở hữu.

Cơ cấu cuối quý III:
- Phải thu bán tài sản tài chính 1.477,0 tỷ (30,5% tài sản).
- Trả trước cho người bán 1.427,5 tỷ (29,5% tài sản).
- Phải thu khác 27,2 tỷ.
Tổng khoản này đi ngang trong khoảng 2.118 tới 2.932 tỷ qua bảy quý, nhưng thành phần đổi chỗ giữa các quý. Trả trước cho người bán là 1.414,4 tỷ cuối quý I, 124,3 tỷ cuối quý II và 1.427,5 tỷ cuối quý III.
Phải thu bán tài sản tài chính đi chiều ngược lại: 1.146,8 tỷ, 2.460,0 tỷ và 1.477,0 tỷ. Tỷ lệ trên tổng tài sản dao động từ 49,6% tới 60,5%.
Trung vị mười công ty so sánh có phải thu 1,8% tổng tài sản, cao nhất là APG 21,7%. Dự phòng phải thu của AAS chỉ 0,2 tỷ đồng.
Danh mục tài sản tài chính
Cuối quý III, tài sản tài chính sinh lời của SmartInvest là 1.392,2 tỷ đồng, bằng 28,7% tổng tài sản. FVTPL chiếm 57,5%, giữ đến đáo hạn 21,9%, AFS 13,4% và cho vay 7,2%.

Khoản mục (tỷ đồng) | Q3/2025 | Q4/2025 | Q2/2026 | Q3/2026 |
|---|---|---|---|---|
Tài sản tài chính FVTPL | 990,8 | 1.238,6 | 816,0 | 801,0 |
Đầu tư giữ đến đáo hạn | 203,3 | 268,3 | 321,3 | 304,4 |
Tài sản tài chính AFS | 260,9 | 186,6 | 186,6 | 186,6 |
Các khoản cho vay | 123,0 | 111,1 | 101,5 | 100,2 |
Tổng | 1.578,0 | 1.804,6 | 1.425,4 | 1.392,2 |
FVTPL giảm 19,2% so với Q3/2025 và 35,3% so với cuối 2025. AFS đứng yên ở 186,6 tỷ từ quý IV/2025.
Tiền và tương đương tiền cuối quý III là 278,0 tỷ đồng, gấp 3,3 lần quý II (84,5 tỷ). Vốn điều lệ 2.300 tỷ không đổi, nên mọi mở rộng tài sản đều đi bằng vay.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 04/11/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.