Thu nhập lãi thuần của ngân hàng là gì
Nội dung bài6 phần
Thu nhập lãi thuần là gì? Hãy bắt đầu từ một tình huống. Quý 2/2026, thu nhập lãi của ACB tăng 40,4% so với cùng kỳ, nhưng thu nhập lãi thuần chỉ tăng 16,5%. Hai con số cùng nằm đầu báo cáo kết quả kinh doanh mà lệch nhau xa như vậy. Thu nhập lãi thuần là chênh lệch giữa tiền lãi ngân hàng thu được từ cho vay, đầu tư và tiền lãi phải trả cho tiền gửi, giấy tờ có giá, vay mượn. Đây là nguồn thu lớn nhất của hầu hết ngân hàng.
Điểm chính
- Thu nhập lãi thuần bằng thu nhập lãi trừ chi phí lãi. Ngân hàng chỉ kiếm được phần chênh.
- Chỉ số này thường chiếm từ 70% đến 85% tổng thu nhập hoạt động của các ngân hàng lớn.
- Thu nhập lãi tăng nhanh không bảo đảm lãi thuần tăng nhanh, vì chi phí lãi cũng có thể tăng nhanh hơn.
Thu nhập lãi thuần là gì
Thu nhập lãi gồm lãi cho vay khách hàng, lãi tiền gửi tại ngân hàng khác và lãi từ trái phiếu nắm giữ. Chi phí lãi gồm lãi trả cho tiền gửi của khách, lãi trái phiếu ngân hàng phát hành và lãi vay. Cả hai nằm ở phần đầu báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất, ngay trước dòng thu nhập lãi thuần.
Để biết thu nhập lãi thuần quan trọng cỡ nào, ta chia cho tổng thu nhập hoạt động.
Giống nhau
Thu nhập lãi thuần và NIM đều xuất phát từ hai dòng lãi ở đầu báo cáo kết quả kinh doanh. Chia thu nhập lãi thuần cho tài sản sinh lãi bình quân thì được NIM, đo hiệu quả của phần chênh lệch này. Vì thế hai chỉ số tăng giảm cùng chiều khi các yếu tố khác không đổi.

Thu nhập lãi thuần khác NIM
Tiêu chí | Thu nhập lãi thuần | NIM |
|---|---|---|
Dạng số | Số tuyệt đối, tỷ đồng | Tỷ lệ phần trăm |
Tăng theo quy mô | Có, cho vay nhiều hơn thì lớn hơn | Không tự tăng theo quy mô |
Cho biết | Phần chênh lãi ngân hàng giữ lại | Hiệu quả của chênh lệch trên tài sản sinh lãi |
Số tuyệt đối tăng theo quy mô. Ngân hàng cho vay nhiều hơn sẽ có thu nhập lãi thuần lớn hơn dù hiệu quả không đổi, nên cần xem cả NIM.

Cùng một mã ACB
Cổ phiếu ACB có báo cáo hợp nhất quý 2/2026, dữ liệu đến 27/10/2026. Số liệu của một quý, đơn vị tỷ đồng.
Khoản mục | Quý 2/2026 | Quý 2/2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
Thu nhập lãi | 20.080,1 | 14.298,7 | +40,4% |
Chi phí lãi | 12.295,4 | 7.614,8 | +61,5% |
Thu nhập lãi thuần | 7.784,7 | 6.683,8 | +16,5% |
Phép tính quý 2/2026: 20.080,1 - 12.295,4 = 7.784,7 tỷ đồng. Chi phí lãi tăng nhanh hơn thu nhập lãi nên thu nhập lãi thuần chỉ tăng 16,5%, thấp hơn nhiều so với mức tăng 40,4% của thu nhập lãi.
Chi phí lãi tăng nhanh hơn khi ngân hàng phải huy động với lãi suất cao hơn, hoặc chuyển sang nguồn vốn đắt hơn như phát hành trái phiếu. Lãi suất cho vay thường điều chỉnh chậm hơn.
So với quý 1/2026, thu nhập lãi thuần tăng từ 6.989,2 lên 7.784,7 tỷ đồng, tức 11,4%. Nửa đầu năm 2026, thu nhập lãi thuần của ACB là 14.773,9 tỷ đồng.
Tổng thu nhập hoạt động quý 2/2026 của ACB là 9.142,9 tỷ đồng. Tỷ trọng thu nhập lãi thuần là 7.784,7 / 9.142,9 = 85,1%. Phần còn lại, gồm cả lãi thuần từ dịch vụ 825,4 tỷ đồng, chỉ chiếm 14,9%.
Dữ liệu còn cho NIM của ACB là 2,92%. Thử tính gần đúng: thu nhập lãi thuần quy năm (7.784,7 nhân 4) chia tổng tài sản bình quân 1.049.372,9 tỷ đồng, được 2,97%. Số này gần NIM, dù tổng tài sản chỉ là phép thay cho tài sản sinh lãi.
Bài liên quan
Thu nhập ngoài lãi được phân tích ở bài thu nhập ngoài lãi ngân hàng. Cách đọc cả bộ báo cáo có ở bài đọc báo cáo tài chính ngân hàng. Cách đặt các ngân hàng cạnh nhau nằm ở bài so sánh cổ phiếu ngân hàng. Ví dụ trên chỉ để minh hoạ cách tính, không phải khuyến nghị đầu tư.
Khi nào dùng cái nào
Thu nhập lãi thuần tăng do hai nguyên nhân. Một là quy mô cho vay lớn lên. Hai là chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động rộng ra. Dùng số tuyệt đối để thấy quy mô, dùng NIM để tách phần chênh lệch.

Trong dữ liệu, lãi suất bình quân tài sản sinh lãi của ACB là 6,97% và chi phí vốn bình quân là 4,50% ở quý 2/2026. Chênh khoảng 2,48 điểm %. Số này khác NIM vì một phần nguồn vốn của ngân hàng, như vốn chủ sở hữu, không phải trả lãi.
Tỷ trọng trong tổng thu nhập cho biết mô hình kinh doanh. Cùng quý 2/2026, tỷ trọng là 85,1% ở ACB, 82,7% ở MBB, 72,6% ở VCB và 72,0% ở TCB. Ngân hàng có tỷ trọng thấp hơn dựa nhiều hơn vào phí dịch vụ. TCB là một ví dụ, với lãi thuần từ dịch vụ 3.662,2 tỷ đồng trong quý.
Thu nhập lãi thuần cũng chưa phải lợi nhuận. Lợi nhuận còn phải cộng thu nhập ngoài lãi, trừ chi phí hoạt động, chi phí dự phòng và thuế. Lãi thuần là điểm khởi đầu của chuỗi tính đó.
Giới hạn của thu nhập lãi thuần
Thứ nhất, số tuyệt đối tăng theo quy mô nên cần xem cả NIM.
Thứ hai, thu nhập lãi có thể gồm khoản thu không lặp lại, như lãi thu hồi từ nợ đã xử lý. Cần đọc thuyết minh để tách.
Thứ ba, thu nhập lãi thuần chưa trừ chi phí dự phòng. Ngân hàng có thể có lãi thuần cao nhưng phải trích dự phòng lớn vì cho vay rủi ro.
Thứ tư, tỷ trọng cao không phải điểm yếu hay mạnh tự thân. Nó chỉ cho biết ngân hàng dựa vào chênh lệch lãi nhiều đến đâu.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 27/10/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.