Phân tích cổ phiếu VTZ Quý 4/2026: Lãi vay ăn 61% lãi gộp, vay 2.387 tỷ gấp 2,6 lần vốn chủ
Nội dung bài12 phần
- Định giá cổ phiếu VTZ: quy mô
- Lợi nhuận quý III đến từ đâu
- Vay nợ và lãi vay
- Tồn kho, phải thu và dòng tiền
- Cổ đông và thanh khoản
- Khối ngoại và tự doanh
- So sánh cùng ngành
- Định giá: P/E, P/B và DCF
- Thang giá tham chiếu
- Lịch sự kiện cần theo dõi
- Kết luận
- Dự báo xu hướng
- Hỗ trợ - Kháng cự
- Fibonacci
- Xu hướng EMA
- RSI và động lượng
- Kịch bản theo vùng giá
Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Nhựa Việt Thành (VTZ, sàn HNX) kinh doanh nguyên liệu nhựa và sản xuất plastic nguyên sinh, nên định giá cổ phiếu VTZ Quý 4/2026 phải nhìn doanh thu cùng chi phí vốn. Doanh thu thuần quý III/2026 là 1.518,9 tỷ đồng, tăng 26,8% so với cùng kỳ, nhưng lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ chỉ 10,7 tỷ đồng, tăng 7,0%.
Chi phí lãi vay chín tháng bằng 61,4% lãi gộp, so với 54,9% cùng kỳ 2025. Vay và nợ thuê tài chính đã lên 2.387 tỷ đồng, gấp 2,6 lần vốn chủ cổ đông mẹ.
Giá đóng cửa phiên 05/11/2026 là 20.300 đồng, ứng với P/E 22,6 lần và P/B 1,67 lần. Trung vị sáu công ty nhựa trong nhóm so sánh có P/E 9,0 lần và P/B 0,66 lần.
Điểm chính
- Doanh thu quý III/2026 là 1.518,9 tỷ đồng, tăng 26,8%. Lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ 10,7 tỷ, tăng 7,0%; bốn quý gần nhất là 68,5 tỷ, ROE 7,7%.
- Lãi gộp quý III tăng 25,1 tỷ nhưng chi phí tài chính tăng 21,7 tỷ. Lãi vay chín tháng 148,6 tỷ, bằng 61,4% lãi gộp.
- Vay 2.387 tỷ gấp 2,6 lần vốn chủ mẹ, vay ròng gấp 4,2 lần EBITDA bốn quý. Dòng tiền kinh doanh âm ba năm liền từ 2023 đến 2025, cộng âm 1.044 tỷ.
- Giá 20.300 đồng ngầm định ROE bền vững 18,0%, so với ROE bốn quý 7,7%. Mười một trong mười hai phép định giá trong bài thấp hơn giá.
- Ba cổ đông lớn nắm 66,9% vốn; giá đi ngang trong biên 19.900 đến 20.900 đồng từ tháng 04/2026.
Định giá cổ phiếu VTZ: quy mô
Cổ phiếu Nhựa Việt Thành niêm yết trên HNX từ 25/11/2021 với giá giao dịch đầu tiên 11.500 đồng, vốn điều lệ 761,6 tỷ đồng tương ứng 76,16 triệu cổ phiếu.

Vốn hoá theo giá 20.300 đồng là 1.546 tỷ đồng. Tổng tài sản 3.680 tỷ, nợ phải trả 2.753 tỷ (74,8% tài sản), vốn chủ sở hữu 927 tỷ.
Chín tháng 2026, doanh thu thuần là 4.436 tỷ đồng, tăng 26,5%, bằng 90,2% cả năm 2025. Lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ là 57,8 tỷ, tăng 21,9%, đã vượt 52,0 tỷ của cả năm 2025.
Các chỉ số bốn quý tới Q3/2026:
- Doanh thu 5.850 tỷ, lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ 68,5 tỷ.
- ROE 7,7%, biên gộp 5,1%.
- EPS 899 đồng, BVPS 12.160 đồng.
- P/E 22,6 lần, P/B 1,67 lần, EV/EBITDA 8,8 lần.
Doanh thu năm 2025 là 4.917 tỷ, gấp 4,5 lần năm 2021; lợi nhuận mẹ 52,0 tỷ chỉ gấp 2,3 lần 22,2 tỷ. Biên gộp cả năm giảm từ 7,7% năm 2021 xuống 4,3% năm 2025.
Lợi nhuận quý III đến từ đâu
Doanh thu quý III/2026 của Nhựa Việt Thành là 1.518,9 tỷ đồng, tăng 26,8% so với cùng kỳ và giảm 11,3% so với quý II. Lãi gộp 76,4 tỷ, tăng 48,9%, biên gộp 5,0% so với 4,3% quý III/2025.

Biên gộp chín tháng 2026 là 5,5%, so với 4,7% cùng kỳ 2025. Biên lợi nhuận hoạt động quý III là 4,4%, sau chi phí bán hàng 6,4 tỷ và chi phí quản lý 3,9 tỷ.
Lãi gộp tăng 25,1 tỷ so với cùng kỳ, nhưng lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ chỉ tăng 0,7 tỷ.

Cầu nối từ 10,0 lên 10,7 tỷ gồm:
- Lãi gộp +25,1 tỷ.
- Chi phí bán hàng và quản lý +0,7 tỷ, thu nhập tài chính +2,1 tỷ.
- Chi phí tài chính −21,7 tỷ, trong đó lãi vay tăng 20,1 tỷ.
- Lợi nhuận khác −2,0 tỷ, thuế TNDN −3,6 tỷ.
Thuế TNDN chín tháng bằng 35,1% lợi nhuận trước thuế, so với 25,6% cùng kỳ 2025. Quý III thuế chiếm 42,4%, nên lợi nhuận trước thuế tăng 29,2% mà lợi nhuận sau thuế chỉ tăng 7,0%.
Vay nợ và lãi vay
Vay và nợ thuê tài chính của Nhựa Việt Thành cuối quý III/2026 là 2.387 tỷ đồng, gồm 2.342 tỷ ngắn hạn và 45 tỷ dài hạn. Vay tăng 9,1% từ 2.189 tỷ cuối 2025 và 59,2% từ 1.499 tỷ cuối 2024.

Doanh nghiệp đồng thời giữ tiền 107,5 tỷ, đầu tư ngắn hạn 901,3 tỷ và đầu tư dài hạn 330 tỷ (cuối 2024 là 50 tỷ). Ba khoản cộng 1.339 tỷ, bằng 56% vay.
Trừ tiền và đầu tư ngắn hạn, vay ròng là 1.379 tỷ, bằng 4,2 lần EBITDA bốn quý 331 tỷ. Vay ngắn hạn gấp 2,3 lần tiền và đầu tư ngắn hạn.
Chi phí lãi vay bốn quý là 184,1 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế cộng lãi vay chỉ gấp 1,57 lần lãi vay.

Chín tháng 2026, lãi vay 148,6 tỷ so với lãi gộp 242,0 tỷ, tức 61,4%; cùng kỳ 2025 là 54,9%. Quý III tỷ lệ lên 71,6%, cao nhất trong bảy quý.
Lãi vay tăng 65,3% trong chín tháng, nhanh hơn lãi gộp (tăng 47,7%) và doanh thu (tăng 26,5%).
Tồn kho, phải thu và dòng tiền
Hàng tồn kho ròng của Nhựa Việt Thành cuối quý III/2026 là 1.159 tỷ đồng, tăng 6,2% so với cuối quý III/2025 và 12,1% so với cuối 2025, tương đương 76 ngày giá vốn. Phải thu ngắn hạn 905 tỷ, tương đương 56 ngày doanh thu.

Tồn kho và phải thu cộng 2.064 tỷ, gần bằng vay ngắn hạn 2.342 tỷ. Công ty bán hàng với biên gộp mỏng, nên vốn lưu động tăng theo doanh thu và được tài trợ chủ yếu bằng vay.
Dòng tiền kinh doanh âm 392 tỷ năm 2023, âm 333 tỷ năm 2024 và âm 318 tỷ năm 2025, cộng âm 1.044 tỷ. Tháng 12/2024 vốn điều lệ tăng từ 481,6 lên 761,6 tỷ, thu thêm 280 tỷ.
Chín tháng 2026 dòng tiền kinh doanh âm 56 tỷ. Riêng quý III dương 136 tỷ nhờ các khoản phải trả tăng 170 tỷ; một khoản phải trả ngắn hạn lên 333 tỷ từ 143 tỷ cuối quý II.
Cổ đông và thanh khoản
Tỷ lệ cổ phiếu Nhựa Việt Thành tự do chuyển nhượng là 35%, tương ứng 26,7 triệu cổ phiếu. Hai lãnh đạo, ông Phan Văn Quân (Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc) và ông Nguyễn Văn Tuấn (Chủ tịch HĐQT), nắm 22,59% và 20,21% vốn.

Nguyễn Phúc Lợi giữ 24,12% theo ngày chốt 08/04/2026. Ba cổ đông này nắm 66,9% vốn; Trần Bích Ngoan và Võ Phương Thùy giữ 5,04% và 4,99% theo ngày chốt 05/10/2025.
Giá trị khớp trung bình mỗi phiên tháng 10/2026 là 19,7 tỷ đồng, bằng 1,3% vốn hoá. Mức này thấp hơn 26,5 tỷ của tháng 10/2025 và 30,6 tỷ của tháng 01/2026, mức cao nhất 13 tháng.
Phiên 05/11/2026 giá đóng cửa 20.300 đồng, khối lượng 585.300 cổ phiếu, bằng 64% trung bình 20 phiên (909.195 cổ phiếu).
Khối ngoại và tự doanh
Khối ngoại mua ròng 7,4 tỷ đồng cổ phiếu Nhựa Việt Thành trong 12 tháng tới 05/11/2026, gồm mua 54,9 tỷ và bán 47,6 tỷ. Họ mua ròng 81 phiên và bán ròng 127 phiên trên 248 phiên.

Quý III/2026 khối ngoại mua ròng 7,9 tỷ, cao nhất trong tám quý gần nhất, sau 9,2 tỷ của quý IV/2024; quý IV/2026 tới 05/11 bán ròng 2,0 tỷ. Phiên mua ròng lớn nhất trong 12 tháng là 07/09/2026, 4,9 tỷ; phiên bán ròng lớn nhất là 08/04/2026, 1,9 tỷ.
Luỹ kế 12 tháng thấp nhất âm 9,1 tỷ ngày 17/04/2026, rồi tăng lên cao nhất 9,5 tỷ ngày 18/09/2026. Giá tăng 10,3% từ 05/11/2025, phần lớn trong quý I/2026.
Khối ngoại nắm 1,49% vốn, giới hạn 51% còn trống 49,51%, tương ứng 37,7 triệu cổ phiếu. Dữ liệu tự doanh chỉ có hai dòng, dòng cuối ngày 24/11/2022, nên không có số để nhận xét.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 05/11/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.