Phân tích cổ phiếu VGI Quý 4/2026: Lỗ tỷ giá làm lãi quý III giảm 18,7%

Triều Tô19 phút đọc
Nội dung bài16 phần
  1. Định giá cổ phiếu VGI: quy mô
  2. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  3. Tỷ giá và chi phí tài chính
  4. Doanh thu và lợi nhuận theo khu vực
  5. Cho vay Myanmar và Cameroon
  6. Dòng tiền và vốn đầu tư
  7. Tiền, vay và cổ tức
  8. Kế hoạch năm 2026
  9. Cổ đông và thanh khoản
  10. Khối ngoại và tự doanh
  11. So sánh cùng ngành
  12. Định giá theo P/E, P/B và DCF
  13. Thang giá tham chiếu
  14. Phân tích kỹ thuật
  15. Hỗ trợ - Kháng cự
  16. Fibonacci
  17. Xu hướng EMA
  18. RSI và động lượng
  19. Lịch sự kiện cần theo dõi
  20. Kết luận

Định giá cổ phiếu VGI Quý 4/2026 bắt đầu từ một quý mà lãi gộp tăng nhưng lợi nhuận giảm. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý III/2026 là 3.383,9 tỷ đồng, giảm 18,7% so với cùng kỳ, trong đó cổ đông công ty mẹ nhận 2.797,3 tỷ, giảm 22,8%.

Nguyên nhân do chính công ty nêu là chênh lệch tỷ giá: lỗ đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cuối kỳ cao hơn cùng kỳ 2.126 tỷ đồng. Giá đóng cửa phiên 30/10/2026 là 75.500 đồng, thấp hơn đỉnh đóng cửa 52 tuần (133.400 đồng, 20/01/2026) 43,4%, và cổ phiếu giao dịch trên sàn UPCoM.

Điểm chính

  • Lợi nhuận sau thuế hợp nhất quý III/2026 giảm 18,7% xuống 3.383,9 tỷ dù lãi gộp tăng 20,5% lên 7.272,4 tỷ; chi phí tài chính tăng từ 120,5 tỷ lên 977,0 tỷ, và lãi chênh lệch tỷ giá ròng 1.424,6 tỷ của quý III/2025 thành lỗ 662,8 tỷ.
  • Lợi nhuận trước thuế chín tháng vẫn tăng 23,3% lên 12.981,7 tỷ, bằng 97,8% kế hoạch cả năm (13.275 tỷ); cùng lúc bốn khoản cho vay và phải thu Myanmar, Cameroon có giá gốc 19.083 tỷ đã lập dự phòng 18.205 tỷ, và Deloitte nêu ý kiến ngoại trừ vì không hợp nhất Cameroon.
  • Dòng tiền kinh doanh chín tháng 8.962,0 tỷ thấp hơn 9,7% cùng kỳ trong khi chi mua sắm tài sản cố định tăng 55,3% lên 7.018,4 tỷ; vay tăng 38,4% lên 6.956,9 tỷ.
  • Cổ tức 3.300 đồng một cổ phiếu (10.044,6 tỷ, bằng 108% lợi nhuận cổ đông mẹ năm 2025) đã trả ngày 15/10/2026 và để lại 40,5 tỷ lợi nhuận chưa phân phối ở công ty mẹ.
  • Giá 75.500 đồng ứng với P/E 20,0 lần và P/B 5,60 lần, so với trung vị nhóm 10,9 và 1,27; cả mười hai phép định giá đều thấp hơn giá, còn Tập đoàn Viettel nắm 99,03% vốn và cổ phiếu tự do chuyển nhượng chỉ 0,97%.
Lãi gộp và lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ của cổ phiếu VGI theo quý từ quý I/2025 đến quý III/2026

Định giá cổ phiếu VGI: quy mô

Tổng Công ty cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel (VGI) niêm yết trên UPCoM từ 25/09/2018 với 3.043,81 triệu cổ phiếu, vốn hoá theo giá 75.500 đồng là 229.808 tỷ đồng. Theo thuyết minh BCTC, hoạt động chính là đầu tư và khai thác mạng viễn thông ở thị trường nước ngoài cùng dịch vụ công nghệ thông tin liên quan, với 6.429 nhân sự (cuối năm 2025: 5.790).

Công ty con hợp nhất ở Timor-Leste, Campuchia, Mozambique, Haiti, Burundi và Tanzania; công ty liên kết ở Lào (Star Telecom, mạng Unitel) và Myanmar (Mytel). Khoản đầu tư 70% vào Viettel Cameroon không được hợp nhất.

Quý III/2026 doanh thu thuần 13.414,8 tỷ đồng, tăng 15,4%; chín tháng đạt 38.073,2 tỷ, tăng 19,4%. Lợi nhuận cổ đông mẹ chín tháng là 8.144,5 tỷ, tăng 36,7%, ứng với EPS chín tháng 2.676 đồng so với 1.941 đồng.

Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ của cổ phiếu VGI theo năm từ 2019 đến chín tháng 2026

Lợi nhuận mẹ đi từ âm 641 tỷ đồng năm 2019 lên 9.303 tỷ năm 2025, trong khi doanh thu thuần tăng từ 17.104 tỷ lên 44.271 tỷ. EPS bốn quý hiện là 3.775 đồng và ROE bốn quý là 29,1%, tính trên vốn chủ cổ đông mẹ 41.004 tỷ cuối quý III.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…