Phân tích cổ phiếu HTN Quý 4/2026: Giá tăng 81% trong 12 tuần, doanh thu quý III giảm 54%

Triều Tô13 phút đọc
Nội dung bài15 phần
  1. Cảnh báo: biến động giá bất thường
  2. Định giá cổ phiếu HTN: quy mô
  3. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  4. Phải thu: rủi ro lớn nhất
  5. Nợ vay và lãi vay
  6. Cổ phiếu thưởng và vốn chủ
  7. Cổ đông và thanh khoản
  8. Khối ngoại và tự doanh
  9. So sánh cùng ngành
  10. Định giá cổ phiếu HTN: P/E, P/B
  11. Thang giá tham chiếu
  12. Phân tích kỹ thuật
  13. Hỗ trợ - Kháng cự
  14. Fibonacci
  15. Xu hướng EMA
  16. RSI và động lượng
  17. Lịch sự kiện cần theo dõi
  18. Kết luận
  19. Dự báo xu hướng

Định giá cổ phiếu HTN Quý 4/2026 phải đặt cạnh một nhịp tăng giá rất mạnh: cổ phiếu của CTCP Hưng Thịnh Incons tăng 80,7% trong 12 tuần, từ 4.290 đồng ngày 29/07/2026 lên 7.750 đồng ngày 22/10/2026, trong khi VN-Index chỉ tăng 3,3%. Doanh thu quý III/2026 giảm 54,2% so với cùng kỳ, còn 74,5 tỷ đồng.

Giá đóng cửa phiên 05/11/2026 là 7.300 đồng, vốn hoá 975,8 tỷ đồng, P/E 36,5 lần và P/B 0,62 lần. Lợi nhuận trước thuế quý III là 56,7 tỷ đồng, trong đó thu nhập tài chính 120,1 tỷ lớn hơn cả lãi gộp 16,0 tỷ.

Bài đi từ biến động giá sang lợi nhuận, phải thu, nợ vay, vốn chủ và cổ đông, rồi so sánh cùng ngành, định giá và kỹ thuật.

Cảnh báo: giá tăng mạnh trong lúc hoạt động xây lắp thu hẹp. Giá tăng 80,7% trong 12 tuần, giá trị khớp tháng 10 cao nhất 12 tháng, trong khi doanh thu bốn quý chỉ 383,7 tỷ đồng và phải thu 4.081 tỷ đồng bằng 2,58 lần vốn chủ.

Điểm chính

  • Giá tăng 80,7% từ 29/07 đến 22/10/2026 (4.290 lên 7.750 đồng), VN-Index tăng 3,3%. Từ đỉnh về phiên 05/11 giá giảm 5,8%, còn 7.300 đồng.
  • Quý III doanh thu 74,5 tỷ (giảm 54,2%), lãi gộp 16,0 tỷ. Lợi nhuận trước thuế 56,7 tỷ, gấp 17,4 lần cùng kỳ, nhờ thu nhập tài chính 120,1 tỷ và chi phí tài chính giảm 35,6 tỷ.
  • Phải thu ngắn hạn giảm 1.874 tỷ trong quý III xuống 4.081 tỷ, vay giảm 1.252 tỷ xuống 771 tỷ. Phải thu vẫn bằng 71,1% tổng tài sản và 2,58 lần vốn chủ.
  • P/E 36,5 lần so với trung vị nhóm 7,0 lần; P/B 0,62 lần so với 0,51 lần. Giá 7.300 đồng ngầm định ROE bền vững 8,5%, trong khi ROE bốn quý là 1,70%.
  • Cổ phiếu thưởng 50% (không hưởng quyền 10/09/2026) đưa số cổ phiếu từ 89,1 lên 133,7 triệu, vốn chủ không tăng thêm. Giá các phiên trước 10/09 trong bài đã chia cho 1,5.

Cảnh báo: biến động giá bất thường

Giá cổ phiếu HTN đi một nhịp tăng rất mạnh trong ba tháng, trong khi dữ liệu BCTC không có điểm nào giải thích được nhịp đó.

Giá đóng cửa và khối lượng khớp của cổ phiếu HTN từ 01/07/2026, giá tăng 80,7% từ 29/07 đến 22/10
  • Từ 29/07 đến 27/08/2026 giá tăng 44,5% trong 21 phiên, từ 4.290 lên 6.200 đồng. VN-Index cùng giai đoạn tăng 7,4%.
  • Đến 22/10 giá đạt 7.750 đồng, tăng 80,7% trong 58 phiên, trong khi VN-Index tăng 3,3%.
  • Khối lượng khớp bình quân từ 29/07 đến 09/09 là 369.566 cổ phiếu mỗi phiên, gấp 4,5 lần 82.304 cổ phiếu của các phiên 01/07 đến 28/07.
  • Giá trị khớp trung bình tháng 10/2026 là 3,09 tỷ đồng mỗi phiên, cao nhất 12 tháng. Khối ngoại chỉ mua ròng 1,5 tỷ trong 30 phiên gần nhất.
  • Từ đỉnh 22/10 giá giảm 5,8%. Phiên 30/10, HTN công bố giải trình lợi nhuận quý III, giá đóng cửa 7.220 đồng.

Mốc 10/09 là ngày giao dịch không hưởng quyền cổ phiếu thưởng 50%, chỉ chia lại vốn chủ chứ không tăng thêm vốn chủ. Sáu tuần đầu của nhịp tăng (29/07 đến 09/09, tăng 50,8%) diễn ra trước mốc đó.

Điều đáng lo là giá tăng 80,7% khi doanh thu bốn quý (383,7 tỷ đồng) chỉ bằng 6,2% doanh thu năm 2021 (6.164 tỷ) và phần lớn lợi nhuận đến từ thu nhập tài chính.

Định giá cổ phiếu HTN: quy mô

CTCP Hưng Thịnh Incons (HTN) niêm yết HOSE từ 12/11/2018, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị. Công ty nắm 95,24% CTCP Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (số cuối 2025), nên số hợp nhất gần như trùng báo cáo công ty mẹ.

Sau đợt thưởng, vốn điều lệ là 1.336,7 tỷ đồng ứng với 133,67 triệu cổ phiếu. Vốn hoá theo giá 7.300 đồng là 975,8 tỷ đồng.

Doanh thu thuần và biên lãi gộp trừ chi phí bán hàng theo quý của cổ phiếu HTN từ quý I/2024 đến quý III/2026

Quý III/2026 doanh thu thuần là 74,5 tỷ đồng, giảm 54,2% so với 162,7 tỷ cùng kỳ. Lãi gộp 16,0 tỷ (so với 19,6 tỷ), chi phí bán hàng 23,5 tỷ (so với 7,1 tỷ), nên lãi gộp trừ chi phí bán hàng âm 7,5 tỷ.

Chín tháng 2026 doanh thu 284,6 tỷ, giảm 46,5%. Lợi nhuận trước thuế 84,8 tỷ, tăng 44,7%; lợi nhuận cổ đông mẹ 54,2 tỷ, tăng 18,2%.

Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ của cổ phiếu HTN theo năm từ 2021 đến chín tháng 2026

Doanh thu năm 2025 là 631 tỷ đồng, bằng 10,2% năm 2021. Lợi nhuận cổ đông mẹ chín tháng 2026 là 54,2 tỷ, gấp 2,9 lần cả năm 2025 (18,4 tỷ).

Các chỉ số bốn quý tới Q3/2026:

  • EPS 200 đồng, BVPS 11.848 đồng.
  • P/E 36,5 lần, P/B 0,62 lần.
  • ROE 1,70%.

Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Cầu nối lợi nhuận trước thuế của cổ phiếu HTN từ quý III/2025 sang quý III/2026

Lợi nhuận trước thuế quý III/2026 là 56,7 tỷ đồng, gấp 17,4 lần 3,3 tỷ cùng kỳ. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất 34,9 tỷ, cổ đông mẹ 35,9 tỷ vì cổ đông thiểu số lỗ 0,9 tỷ.

Cầu nối tăng 53,4 tỷ qua các bước:

  • Thu nhập tài chính +48,7 tỷ, từ 71,4 lên 120,1 tỷ.
  • Chi phí tài chính +35,6 tỷ, từ 71,6 xuống 36,0 tỷ.
  • Lãi gộp trừ chi phí bán hàng −20,0 tỷ, từ dương 12,4 tỷ xuống âm 7,5 tỷ.
  • Lợi nhuận khác −12,0 tỷ, quản lý doanh nghiệp +1,1 tỷ.

Công văn giải trình ngày 30/10/2026 nêu ba nguyên nhân:

  • Doanh thu giảm do tiến độ thi công và chấp nhận nghiệm thu chậm hơn, khi các chủ đầu tư rà soát kế hoạch.
  • Thu nhập tài chính tăng do công ty mẹ ghi nhận khoản bù đắp chi phí tài chính.
  • Chi phí tài chính giảm do dư nợ vay giảm từ 2.023 tỷ xuống 771 tỷ.
Thu nhập tài chính, chi phí lãi vay và lợi nhuận trước thuế của cổ phiếu HTN theo quý

Thu nhập hoạt động tài chính bốn quý tới Q3/2026 là 302,9 tỷ đồng, gấp 5,9 lần lợi nhuận trước thuế 51,4 tỷ. Chi phí lãi vay cùng kỳ là 211,1 tỷ.

Quý II/2026 lãi gộp 107,4 tỷ trên doanh thu 179,9 tỷ, nhưng chi phí bán hàng cùng quý 80,5 tỷ, nên lãi gộp trừ chi phí bán hàng chỉ 26,9 tỷ. Quý IV/2025 công ty lỗ trước thuế 33,4 tỷ.

Lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ của cổ phiếu HTN theo quý từ quý I/2024 đến quý III/2026

Lợi nhuận cổ đông mẹ theo quý dao động từ lỗ 27,5 tỷ (Q4/2025) đến lãi 35,9 tỷ (Q3/2026). Bốn quý tới Q3/2026 cộng lại là 26,7 tỷ.

Phải thu: rủi ro lớn nhất

Phải thu ngắn hạn cuối quý III là 4.081 tỷ đồng, bằng 71,1% tổng tài sản 5.737 tỷ và 2,58 lần vốn chủ cổ đông mẹ 1.584 tỷ. Trong nhóm so sánh chỉ PHC (2,67 lần) cao hơn; trung vị nhóm là 0,92 lần.

Cơ cấu phải thu ngắn hạn và tỷ lệ phải thu trên vốn chủ của cổ phiếu HTN theo quý

Cơ cấu phải thu cuối quý III:

  • Phải thu khách hàng 2.248 tỷ (cuối quý II: 2.677 tỷ).
  • Trả trước cho người bán 634 tỷ (2.066 tỷ).
  • Phải thu khác 1.227 tỷ (1.241 tỷ), trừ dự phòng 28 tỷ.

Phải thu giảm 1.874 tỷ trong quý III, chủ yếu ở khoản trả trước cho người bán (giảm 1.432 tỷ). Cùng quý vay giảm 1.252 tỷ và đầu tư ngắn hạn tăng 379 tỷ.

Từ Q1/2023 đến Q2/2026 phải thu dao động từ 5.698 đến 6.417 tỷ, trong khi doanh thu năm giảm từ 6.164 tỷ (2021) xuống 631 tỷ (2025). Dự phòng phải thu khó đòi là 28 tỷ, bằng 0,7% số dư.

Người mua trả tiền trước là 1.531 tỷ, tăng từ 1.455 tỷ cuối quý II và gấp hơn 20 lần doanh thu quý III. Hàng tồn kho 553 tỷ.

Nợ vay và lãi vay

Vay ngắn hạn, vay dài hạn, tiền và vốn chủ cổ đông mẹ của cổ phiếu HTN theo quý từ quý I/2024

Vay và nợ thuê tài chính cuối quý III là 771,1 tỷ đồng, giảm 1.252 tỷ so với cuối quý II và 66,7% so với cuối 2025 (2.317 tỷ). Vay dài hạn từ 802 tỷ xuống 2 tỷ.

Tiền, tương đương tiền và đầu tư ngắn hạn tăng từ 44 tỷ lên 529 tỷ, nên nợ vay ròng giảm từ 1.979 tỷ xuống 242 tỷ. Vay bằng 0,49 lần vốn chủ cổ đông mẹ, so với trung vị nhóm 1,16 lần.

Chi phí lãi vay và hệ số trả lãi của cổ phiếu HTN theo quý

Chi phí lãi vay quý III là 36,0 tỷ đồng, giảm 41,5% so với 61,6 tỷ cùng kỳ. Hệ số trả lãi (lợi nhuận trước thuế cộng lãi vay, chia lãi vay) là 2,57 lần, so với 1,05 lần.

Dòng tiền kinh doanh quý I và quý II/2026 là 208 tỷ và 156 tỷ. Quý II công ty chi 107 tỷ cổ tức tiền mặt.

Cổ phiếu thưởng và vốn chủ

Đại hội cổ đông thông qua chia cổ phiếu thưởng tỷ lệ 100:50, ngày giao dịch không hưởng quyền 10/09/2026. HTN niêm yết bổ sung 44.558.026 cổ phiếu từ 01/10/2026, nâng số cổ phiếu từ 89,1 lên 133,67 triệu.

Cơ cấu vốn chủ sở hữu của cổ phiếu HTN cuối quý II và cuối quý III/2026

Vốn góp tăng 446 tỷ từ nguồn vốn chủ có sẵn. Thặng dư vốn cổ phần 160 tỷ và quỹ đầu tư phát triển 31 tỷ về gần 0, lợi nhuận chưa phân phối giảm từ 465 xuống 246 tỷ.

Vốn chủ vì vậy gần như không đổi: 1.575 tỷ cuối quý II, 1.610 tỷ cuối quý III sau lãi quý III 36 tỷ. BVPS Q3/2026 là 11.848 đồng.

Cổ đông và thanh khoản

Tỷ lệ sở hữu của ba cổ đông lớn, cổ phiếu tự do chuyển nhượng và nhà đầu tư nước ngoài của HTN

Ba cổ đông lớn nhất nắm 48,17% vốn (danh sách chốt 27/08/2026):

  • Công ty cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh: 18,44%.
  • Ông Nguyễn Đình Trung, Chủ tịch HĐQT: 16,83%.
  • Công ty cổ phần Hưng Thịnh Investment: 12,90%.

Cổ phiếu tự do chuyển nhượng là 60%, nhà đầu tư nước ngoài nắm 0,73%.

Giá trị khớp trung bình mỗi phiên của cổ phiếu HTN theo tháng trong 12 tháng

Giá trị khớp trung bình tháng 10/2026 là 3,09 tỷ đồng mỗi phiên, cao nhất 12 tháng; tháng 07/2026 là 0,41 tỷ. Trung bình 12 tháng là 1,36 tỷ đồng.

Khối ngoại và tự doanh

Giá trị mua bán ròng của khối ngoại với cổ phiếu HTN theo quý trong 12 tháng

Khối ngoại nắm 0,73% vốn, còn room ngoại 64,5 triệu cổ phiếu (48,27% vốn) trên giới hạn 49%. Từ 06/11/2025, khối ngoại mua ròng 0,23 tỷ đồng (mua 9,86 tỷ, bán 9,63 tỷ), mua ròng 91 phiên và bán ròng 120 phiên.

Mua bán ròng theo quý (tỷ đồng):

  • Q4/2025: −0,79.
  • Q1/2026: −0,60.
  • Q2/2026: +0,11.
  • Q3/2026: +0,83.
  • Q4/2026 (tới 05/11): +0,68.
Giá cổ phiếu HTN và giá trị mua bán ròng luỹ kế của khối ngoại từ 06/11/2025

Luỹ kế đáy là −1,53 tỷ ngày 24/06/2026, đỉnh +0,78 tỷ ngày 26/10/2026. 30 phiên gần nhất khối ngoại mua ròng 1,51 tỷ; phiên mua ròng lớn nhất là 0,97 tỷ ngày 21/10, một phiên trước đỉnh giá, và phiên bán ròng lớn nhất là 0,59 tỷ ngày 07/11/2025.

Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài với cổ phiếu HTN so với giới hạn 49%

Dữ liệu tự doanh có 93 phiên từ 2019, phiên cuối 01/07/2026, luỹ kế bán ròng 0,99 tỷ. Trong 12 tháng gần nhất chỉ có hai phiên, tổng gần bằng 0; sau 01/07 chưa có số liệu.

So sánh cùng ngành

Bảng so sánh cổ phiếu HTN với bảy công ty thầu xây dựng về P/E, P/B, ROE, vay và phải thu trên vốn chủ

Nhóm so sánh gồm bảy công ty thầu xây dựng niêm yết HOSE có vốn chủ từ 548 đến 3.529 tỷ đồng: FCN, LCG, CTI, DC4, HUB, PHC và C47. Vốn hoá nhóm từ 183 đến 1.755 tỷ, so với 975,8 tỷ của HTN. Cả bảy đều có báo cáo quý III/2026.

CTD (vốn chủ 9.974 tỷ) và VCG (12.840 tỷ) bị loại vì quy mô gấp 6 đến 8 lần HTN.

Cổ phiếu HTN có P/B 0,62 lần, cao hơn trung vị 0,51 lần 19,9%, nhưng ROE bốn quý 1,70% so với trung vị 10,1%:

Chỉ tiêu

HTN

Trung vị nhóm

P/B

0,62 lần

0,51 lần

P/E

36,5 lần

7,0 lần

ROE bốn quý

1,70%

10,1%

Vay trên vốn chủ cổ đông mẹ

0,49 lần

1,16 lần

Phải thu trên vốn chủ cổ đông mẹ

2,58 lần

0,92 lần

Biểu đồ P/B theo ROE của cổ phiếu HTN và bảy công ty so sánh

Ngoài HTN, mã có ROE thấp nhất nhóm là PHC (3,6%) với P/B 0,29 lần. Bốn mã có ROE từ 10,1% trở lên (DC4, HUB, C47 và CTI) có P/B từ 0,47 đến 0,68 lần.

Định giá cổ phiếu HTN: P/E, P/B

Lợi nhuận cổ đông bốn quý chỉ 26,7 tỷ đồng, nên bài dùng P/E và P/B của nhóm, P/B hợp lý theo ROE bền vững và giá trị sổ sách sau dự phòng phải thu. Bài không dùng DCF vì doanh thu bốn quý chỉ 383,7 tỷ và lợi nhuận chủ yếu từ thu nhập tài chính.

P/B hợp lý=ROE−gr−g\text{P/B hợp lý} = \dfrac{\text{ROE} - g}{r - g}

r = 12% và g = 3% là giả định của HODL.VN. Giá trị là P/B hợp lý nhân BVPS 11.848 đồng. Dòng sổ sách giả định trích dự phòng 5%, 10% và 20% trên 4.081 tỷ phải thu, thuế 20%, trừ vào vốn chủ.

Bảng mười phép định giá HTN theo P/E, P/B, P/B hợp lý theo ROE và sổ sách sau dự phòng phải thu

Mười phép cho giá trị từ 1.407 đến 10.626 đồng. Bảy phép thấp hơn giá 7.300 đồng; ba phép cao hơn là P/B hợp lý với ROE 10% (9.215 đồng), sổ sách sau dự phòng 10% (9.405 đồng) và 5% (10.626 đồng).

P/B trung vị nhóm cho 6.090 đồng, thấp hơn giá 16,6%. Giá 7.300 đồng ngầm định ROE bền vững 8,5%, gấp 5,0 lần ROE bốn quý, và tương ứng khoản dự phòng 18,6% số phải thu.

P/E trung vị nhóm cho 1.407 đồng vì EPS bốn quý chỉ 200 đồng. P/E 36,5 lần của HTN gấp 5,2 lần trung vị 7,0 lần.

Thang giá tham chiếu

Giá HTN 7.300 đồng cao hơn bảy trong mười phép định giá

Thang giá xếp mười phép tính cùng giá trị sổ sách 11.848 đồng, đáy đóng cửa 52 tuần 4.090 đồng (23/03/2026) và đỉnh đóng cửa 7.750 đồng (22/10/2026). Giá 7.300 đồng thấp hơn đỉnh 5,8% và cao hơn đáy 78,5%.

Phép gần giá nhất là P/B tứ phân vị trên nhóm (7.187 đồng, thấp hơn giá 1,5%). Sổ sách sau dự phòng 20% phải thu cho 6.962 đồng, thấp hơn giá 4,6%.

Phân tích kỹ thuật

Phân tích dùng nến tuần của HTN từ 01/2023; tuần cuối (02 đến 06/11/2026) mới có bốn phiên tới ngày 05/11. Giá 7.300 đồng cao hơn bốn đường EMA tuần đầu và thấp hơn EMA200 tuần 6,9%.

Hỗ trợ - Kháng cự

Biểu đồ tuần HTN: kháng cự 9.500 đến 9.900 và 7.300 đến 7.870, hỗ trợ 5.770 đến 5.870 và 4.010 đến 4.470, đỉnh và đáy 52 tuần

Các vùng dưới đây tính từ giá cao và thấp của nến tuần từ 2023, mỗi vùng chứa các đỉnh hoặc đáy swing từ hai lần trở lên:

Vùng giá (đồng)

Loại

Ý nghĩa

9.500 tới 9.900

Kháng cự

Đỉnh tuần 24/05/2024, 21/06/2024, 15/08/2025; cao hơn giá 30,1% đến 35,6%

7.300 tới 7.870

Kháng cự

Đỉnh tuần 27/12/2024, 14/02/2025, 14/03/2025, 06/06/2025, 23/10/2026; giá ở mép dưới vùng, mép trên cao hơn giá 7,8%

5.770 tới 5.870

Hỗ trợ

Đáy tuần 30/05/2025, 14/11/2025; thấp hơn giá 19,6% đến 21,0%

4.010 tới 4.470

Hỗ trợ

Đáy lớn nhất 52 tuần 4.010 (13/03/2026), đáy tuần 12/06, 26/06 và 31/07/2026; thấp hơn giá 38,8% đến 45,1%

Đáy đóng cửa 52 tuần là 4.090 đồng (23/03/2026), đỉnh đóng cửa 52 tuần 7.750 đồng (22/10/2026). Đỉnh đóng cửa chu kỳ năm năm là 36.430 đồng (28/03/2022); giá hiện thấp hơn mức đó 80,0%.

Fibonacci

Giá HTN nến tuần kèm các mức Fibonacci của nhịp tăng từ đáy đóng cửa 23/03 lên đỉnh đóng cửa 22/10

Fibonacci kéo theo giá đóng cửa cho nhịp tăng từ đáy 4.090 đồng ngày 23/03/2026 lên đỉnh 7.750 đồng ngày 22/10/2026. Các mức hồi từ đỉnh xuống:

  • 23,6%: 6.886 đồng
  • 38,2%: 6.352 đồng
  • 50%: 5.920 đồng
  • 61,8%: 5.488 đồng
  • 78,6%: 4.873 đồng

Giá 7.300 đồng mới hồi 12,3% nhịp tăng, chưa chạm mức 23,6%. Mức 50% (5.920 đồng) nằm cạnh vùng hỗ trợ 5.770 đến 5.870 đồng.

Xu hướng EMA

Giá HTN nến tuần dưới EMA10, EMA20, EMA50, EMA100 và EMA200

Giá 7.300 đồng trên bốn đường EMA tuần và dưới EMA200:

  • EMA10 ở 6.949 đồng, thấp hơn giá 4,8%.
  • EMA20 ở 6.403 đồng, thấp hơn giá 12,3%.
  • EMA50 ở 6.003 đồng, thấp hơn giá 17,8%.
  • EMA100 ở 6.471 đồng, thấp hơn giá 11,4%.
  • EMA200 ở 7.802 đồng, cao hơn giá 6,9%.

EMA20 cắt lên EMA50 tuần 02/10/2026, lần cắt xuống trước đó là tuần 24/10/2025. EMA50 vẫn dưới EMA100 và EMA200, nên các đường chưa xếp tăng dần. EMA50 cắt xuống EMA200 tuần 14/04/2023 và chưa cắt lên lại.

RSI và động lượng

RSI(14) tuần của HTN ở 67,6, tô đỏ các tuần trên 70

RSI(14) tuần ở 67,6, sau mức cao 78,0 tuần 23/10/2026. RSI nằm trên 70 bảy tuần liên tục từ 11/09 đến 23/10, rồi xuống 66,8 tuần 30/10. Lần trước RSI vượt 70 là tuần 15/08/2025 (70,2).

MACD tuần của HTN ở 600, trên đường tín hiệu 440, histogram dương 160

MACD tuần ở 600, trên đường tín hiệu 440, histogram dương 160. MACD cắt lên đường tín hiệu tuần 17/04/2026 và chưa cắt xuống lại.

Lịch sự kiện cần theo dõi

Thời điểm

Sự kiện

Vì sao quan trọng

Tháng 01/2027 đến 02/2027

Báo cáo tài chính quý IV/2026 và cả năm

Lợi nhuận cổ đông mẹ chín tháng 54,2 tỷ; thu nhập tài chính quý III 120,1 tỷ

Hằng quý

Phải thu, trả trước cho người bán, người mua trả tiền trước

Phải thu 4.081 tỷ bằng 2,58 lần vốn chủ; người mua trả tiền trước 1.531 tỷ

Hằng quý

Doanh thu xây lắp và tiến độ nghiệm thu của các chủ đầu tư

Doanh thu quý III 74,5 tỷ, giảm 54,2%

Hằng quý

Vay, tiền và đầu tư ngắn hạn

Vay 771 tỷ so với tiền và đầu tư ngắn hạn 529 tỷ

Tháng 04 đến 06/2027, theo thông lệ

Đại hội cổ đông thường niên 2027

Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức; năm 2026 đại hội họp ngày 26/06

Kết luận

Cổ phiếu HTN tăng 80,7% trong 12 tuần lên 7.750 đồng khi doanh thu quý III giảm 54,2% xuống 74,5 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế 56,7 tỷ chủ yếu đến từ thu nhập tài chính 120,1 tỷ.

Phải thu giảm 1.874 tỷ và vay giảm 1.252 tỷ trong quý III, nhưng phải thu vẫn 4.081 tỷ, bằng 2,58 lần vốn chủ. P/B 0,62 lần cao hơn trung vị nhóm 0,51 lần dù ROE 1,70% so với 10,1%; giá ngầm định ROE bền vững 8,5%.

Dự báo xu hướng

Xu hướng tuần đang tăng: giá trên bốn đường EMA tuần, MACD trên đường tín hiệu và RSI 67,6 sau bảy tuần trên 70. Giá nằm ở mép dưới vùng kháng cự 7.300 đến 7.870 đồng, nơi giá đã quay đầu năm lần từ 12/2024, và EMA200 tuần ở 7.802 đồng cũng nằm trong vùng này.

Nếu giá đóng cửa tuần trên 7.870 đồng, vùng 9.500 đến 9.900 đồng là vùng kháng cự kế tiếp. Nếu quay xuống, mức hồi 23,6% (6.886 đồng) và vùng 5.770 đến 5.870 đồng là các điểm đã có phản ứng giá.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 05/11/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…