NAV của quỹ là gì
Nội dung bài7 phần
NAV là gì? Đó là giá trị tài sản ròng của một quỹ đầu tư, bằng tổng giá trị tài sản của quỹ trừ nợ phải trả. Chia con số này cho số chứng chỉ quỹ đang lưu hành sẽ ra NAV mỗi chứng chỉ quỹ, tức mức giá mà nhà đầu tư dùng để mua vào hoặc bán ra quỹ.
Điểm chính
- NAV (net asset value) bằng tổng tài sản của quỹ trừ nợ phải trả. NAV mỗi chứng chỉ quỹ bằng NAV chia số chứng chỉ quỹ đang lưu hành.
- Quỹ mở mua bán chứng chỉ quỹ theo NAV. Với quỹ ETF, giá trên sàn dao động quanh NAV nhưng hiếm khi trùng hẳn.
- NAV đổi theo giá tài sản trong danh mục. Phí và chi phí của quỹ được trừ dần vào NAV, nhà đầu tư không phải nộp riêng.
NAV là gì và tính thế nào?
Bước một là tính NAV của cả quỹ. Tài sản gồm cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi và tiền mặt, định giá theo giá thị trường cuối ngày. Nợ phải trả gồm phí quản lý, phí giám sát, phí lưu ký chưa thanh toán và tiền mua chứng khoán chưa trả.

Bước hai là chia cho số chứng chỉ quỹ đang lưu hành.
Công ty quản lý quỹ công bố NAV theo định kỳ do điều lệ quỹ quy định, và ngân hàng giám sát đối chiếu số liệu. Quỹ ETF công bố NAV mỗi ngày giao dịch. Quỹ mở có thể công bố theo ngày hoặc theo tuần tùy quỹ.
Ví dụ NAV của quỹ ra sao?
Quỹ trong ví dụ là giả định, chỉ có ba cổ phiếu và 500.000 chứng chỉ quỹ. Giá cổ phiếu là giá đóng cửa thật, dữ liệu đến phiên 26/10/2026. Số lượng cổ phiếu, tiền mặt và nợ phải trả là số minh hoạ, không phải của quỹ nào.
Danh mục giả định gồm 20.000 cổ phiếu FPT, 30.000 cổ phiếu VCB và 60.000 cổ phiếu HPG, cộng 1.000.000.000 đồng tiền mặt. Nợ phải trả là 50.000.000 đồng phí chưa thanh toán.
Khoản mục (đồng) | Phiên 23/10/2026 | Phiên 26/10/2026 |
|---|---|---|
FPT, giá đóng cửa | 57.000 | 56.000 |
VCB, giá đóng cửa | 56.800 | 56.100 |
HPG, giá đóng cửa | 20.950 | 20.900 |
Giá trị 20.000 FPT | 1.140.000.000 | 1.120.000.000 |
Giá trị 30.000 VCB | 1.704.000.000 | 1.683.000.000 |
Giá trị 60.000 HPG | 1.257.000.000 | 1.254.000.000 |
Tổng cổ phiếu | 4.101.000.000 | 4.057.000.000 |
Cộng tiền mặt 1.000.000.000, trừ nợ 50.000.000 = NAV | 5.051.000.000 | 5.007.000.000 |
NAV mỗi chứng chỉ quỹ = NAV / 500.000 | 10.102 | 10.014 |
Phần cổ phiếu giảm 1,07%, từ 4.101 triệu xuống 4.057 triệu đồng. NAV mỗi chứng chỉ quỹ chỉ giảm 0,87%, từ 10.102 xuống 10.014 đồng. Phần tiền mặt không đổi giá nên làm NAV giảm nhẹ hơn danh mục cổ phiếu.
Thêm một điểm hay bị hiểu sai. Giả sử nhà đầu tư nạp thêm 1.001.400.000 đồng vào quỹ ngày 26/10/2026, bỏ qua phí. Quỹ phát hành thêm 100.000 chứng chỉ quỹ theo giá 10.014 đồng. NAV tăng lên 6.008.400.000 đồng, số chứng chỉ quỹ lên 600.000, và NAV mỗi chứng chỉ quỹ vẫn là 10.014 đồng. Tiền nạp vào hay rút ra theo NAV không làm đổi NAV mỗi chứng chỉ quỹ.
Bài liên quan
Quỹ mở, quỹ đóng và quỹ ETF khác nhau ở cách giao dịch nằm trong bài học quỹ đầu tư là gì: phân loại quỹ mở, quỹ đóng, quỹ hoán đổi danh mục theo luật. Cách đọc các khoản phí xem ở phí quản lý ETF, và các loại quỹ ETF phổ biến ở các loại ETF.
NAV cao hay thấp có nghĩa gì?
Thứ nhất, NAV mỗi chứng chỉ quỹ cao hay thấp tự nó không nói quỹ tốt hay xấu. Nhiều quỹ bắt đầu ở mức 10.000 đồng, nên thứ cần so là mức thay đổi theo thời gian. Quỹ có NAV 10.014 đồng không rẻ hơn hay đắt hơn quỹ có NAV 25.000 đồng.

Thứ hai, lãi hay lỗ của nhà đầu tư tính từ giá mua. Mua ở 10.102 đồng và giữ đến khi NAV còn 10.014 đồng là lỗ 0,87%, chưa kể phí mua bán lại.
Thứ ba, quỹ chia lợi tức bằng tiền thì NAV giảm đúng bằng khoản chia vào ngày chốt. Khi so hiệu quả giữa hai quỹ, cần cộng khoản đã chia vào kết quả.
NAV tăng cho thấy giá tài sản trong danh mục tăng. Muốn đánh giá quỹ cần so mức tăng với chỉ số tham chiếu và với phí quản lý trong cùng kỳ.
NAV khác giá ETF trên sàn ở đâu?
NAV là giá trị tài sản ròng chia cho số chứng chỉ quỹ. Giá thị trường của ETF là giá khớp trên sàn, do cung cầu quyết định. Hai giá thường sát nhau nhờ cơ chế tạo lập và hoàn trả, nhưng có thể lệch trong lúc thị trường biến động mạnh.
Phí quản lý nằm đâu trong NAV?
Phí được ghi nhận như nợ phải trả và trừ vào NAV theo ngày. Nhà đầu tư không thấy khoản thu riêng, chỉ thấy NAV tăng chậm hơn tài sản gốc một chút.
Giới hạn của NAV là gì?
Thứ nhất, NAV phụ thuộc cách định giá tài sản. Cổ phiếu niêm yết có giá đóng cửa rõ ràng. Trái phiếu doanh nghiệp ít giao dịch hay cổ phiếu chưa niêm yết phải định giá theo phương pháp quỹ chọn, nên NAV có thể lệch giá bán thực tế.

Thứ hai, NAV là con số cuối ngày. Với quỹ mở, nhà đầu tư thường đặt lệnh trước giờ chốt rồi mới biết NAV áp dụng, nên giá mua bán không biết trước khi đặt lệnh.
Thứ ba, ví dụ trên bỏ qua phí giao dịch trong ngày, thuế và chênh lệch giá mua bán. Số liệu giả định chỉ để minh hoạ cách tính.
Ví dụ trên chỉ để minh hoạ cách tính, không phải khuyến nghị đầu tư.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 26/10/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.