Thuỷ điện là gì

Triều Tô5 phút đọc
Nội dung bài8 phần
  1. Thuỷ điện là gì
  2. Công thức công suất thuỷ điện
  3. Doanh thu thuỷ điện theo mùa
  4. Ví dụ thuỷ điện qua VSH
  5. Đọc thuỷ điện là gì: nước và giá
  6. Giới hạn
  7. Câu hỏi thường gặp
  8. Học tiếp

Thuỷ điện là gì? Đó là điện được sản xuất từ sức nước: nước từ hồ chứa hoặc dòng sông chảy qua tuabin, làm quay máy phát. Thuỷ điện không tốn nhiên liệu, nên chi phí chủ yếu là khấu hao và các khoản phí gắn với tài nguyên nước, còn doanh thu phụ thuộc vào lượng nước.

Điểm chính

  • Công suất thuỷ điện tỷ lệ với lưu lượng nước và độ cao cột nước. Nước nhiều hơn thì phát nhiều điện hơn.
  • Vì không mua nhiên liệu, biên gộp thuỷ điện thường cao, nhưng dao động mạnh theo mùa và theo năm nước.
  • Nhà đầu tư cần đọc doanh thu thuỷ điện cùng quý giữa các năm, không so quý liền kề.

Thuỷ điện là gì

Nhà máy thuỷ điện có ba phần chính: đập hoặc cửa lấy nước, đường dẫn nước và gian máy có tuabin. Nước đổ từ cao xuống thấp mang theo động năng làm quay tuabin. Tuabin nối với máy phát tạo ra điện.

Minh họa Thuỷ điện: cảnh công trình bất động sản và hạ tầng

Có hai kiểu. Thuỷ điện hồ chứa giữ nước trong hồ và xả khi cần, nên điều tiết được sản lượng theo mùa. Thuỷ điện dòng chảy dùng nước đang chảy, ít khả năng điều tiết, sản lượng đi theo lưu lượng sông.

Khác với nhiệt điện, thuỷ điện không phải mua than hay khí. Nhưng nhà máy phải chịu thuế tài nguyên nước và phí dịch vụ môi trường rừng, ngoài khấu hao và chi phí vận hành. Mức cụ thể theo quy định hiện hành.

Công thức công suất thuỷ điện

P=9,81×η×Q×HP = 9{,}81 \times \eta \times Q \times H

Trong đó: P là công suất tính bằng kW, η là hiệu suất của tuabin và máy phát, Q là lưu lượng nước qua tuabin tính bằng m³/giây, H là độ cao cột nước tính bằng mét.

Công thức cho thấy công suất tăng đúng tỷ lệ với lưu lượng. Mùa khô nước ít thì công suất giảm theo.

Số liệu minh hoạ giả định: lưu lượng 50 m³/giây, cột nước 100 m, hiệu suất 0,9. Công suất là 9,81 × 0,9 × 50 × 100 = 44.145 kW, tức khoảng 44,1 MW. Nếu lưu lượng giảm còn 25 m³/giây, công suất giảm đúng một nửa còn 22,1 MW.

Doanh thu thuỷ điện theo mùa

Ở Việt Nam, lượng mưa và dòng chảy phân hoá theo mùa và theo vùng. Doanh nghiệp thuỷ điện vì thế có doanh thu không đều giữa các quý. Cùng một nhà máy, năm nhiều nước và năm ít nước cho kết quả rất khác nhau.

Minh họa Thuỷ điện: cảnh công trình bất động sản và hạ tầng

Biến động này có hai tầng. Tầng thứ nhất là mùa trong năm. Tầng thứ hai là năm nước, tức năm nhiều hay ít mưa so với trung bình.

Ví dụ thuỷ điện qua VSH

Cổ phiếu VSH là doanh nghiệp sở hữu các nhà máy thuỷ điện, có trang riêng trên HODL.VN. Số liệu lấy từ BCTC hợp nhất đến Q3/2026, đơn vị tỷ đồng.

Minh họa Thuỷ điện: cảnh công trình bất động sản và hạ tầng

Quý

Doanh thu thuần

Lãi gộp

Biên gộp

LNST cổ đông mẹ

Q3/2024

396,3

158,3

39,9%

77,8

Q4/2024

666,7

416,3

62,4%

301,9

Q1/2025

624,6

355,2

56,9%

268,7

Q2/2025

501,6

251,3

50,1%

166,3

Q3/2025

556,0

293,7

52,8%

211,3

Q4/2025

621,9

328,0

52,7%

216,4

Q1/2026

618,3

352,5

57,0%

268,7

Q2/2026

576,0

322,0

55,9%

238,7

Q3/2026

419,0

192,0

45,8%

120,8

Doanh thu Q4/2024 là 666,7 tỷ đồng, cao hơn 68,2% so với Q3/2024 là 396,3 tỷ đồng. Biên gộp cùng lúc nhảy từ 39,9% lên 62,4%.

Biên gộp cao thể hiện đặc tính chi phí cố định của thuỷ điện. Khi nước nhiều, doanh thu tăng mà chi phí gần như không đổi, nên phần tăng chảy gần hết xuống lợi nhuận. Khi nước ít thì ngược lại.

Q3/2026 cho thấy điều đó rõ. Doanh thu 419,0 tỷ đồng, thấp hơn 24,6% so với Q3/2025 và 27,3% so với Q2/2026. Lãi gộp giảm 34,6% so với Q3/2025, từ 293,7 xuống 192,0 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ giảm 42,8%, từ 211,3 xuống 120,8 tỷ đồng. Doanh thu giảm 24,6% nhưng lợi nhuận giảm 42,8%, vì chi phí cố định vẫn phải gánh.

Vì thế nên so sánh cùng quý giữa các năm, như Q3/2026 với Q3/2025, không so Q3/2026 với Q2/2026.

Bốn quý từ Q4/2025 đến Q3/2026 có doanh thu 2.235,2 tỷ đồng, lãi gộp 1.194,5 tỷ đồng, nên biên gộp bốn quý là 53,4%. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ là 844,6 tỷ đồng, bằng 37,8% doanh thu.

Giá đóng cửa phiên 26/10/2026 là 41.250 đồng. Với 236,2 triệu cổ phiếu, vốn hoá là 9.745,0 tỷ đồng và P/E trượt là 11,54 lần.

Đọc thuỷ điện là gì: nước và giá

Thứ nhất, xem thuỷ văn. Lượng mưa và mực nước hồ quyết định sản lượng nhiều tháng sau.

Thứ hai, xem cơ chế bán điện. Giá bán có thể theo hợp đồng cố định hoặc theo thị trường điện. Cơ chế quyết định sản lượng thêm có đổi ra doanh thu không.

Thứ ba, xem biên gộp qua nhiều năm, không qua một quý. Biên 62,4% hay 39,9% đều là kết quả của mùa.

Thứ tư, xem nợ vay. Thuỷ điện đầu tư lớn nên thường vay nhiều, lãi vay là khoản cố định khác phải gánh khi nước ít.

Giới hạn

Thứ nhất, VSH là một ví dụ. Doanh nghiệp có hồ chứa lớn điều tiết tốt hơn doanh nghiệp thuỷ điện dòng chảy.

Thứ hai, số liệu bốn quý có thể rơi vào năm nhiều hoặc ít nước, nên P/E trượt có thể đánh giá sai.

Thứ ba, doanh thu còn phụ thuộc giá bán theo hợp đồng và thị trường điện, không chỉ lượng nước.

Ví dụ trong bài chỉ để minh hoạ cách đọc, không phải khuyến nghị đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

Thuỷ điện có phải năng lượng tái tạo không?

Có, vì dùng sức nước tự nhiên. Nhưng đập và hồ chứa có tác động đến môi trường và dân cư, nên có quy định riêng về quy hoạch và vận hành.

Vì sao biên gộp thuỷ điện cao hơn nhiệt điện?

Vì không mua nhiên liệu. Với VSH, biên gộp bốn quý là 53,4%. Nhiệt điện phải mua than hoặc khí nên biên gộp thường thấp hơn nhiều.

Mùa nào thuỷ điện hưởng lợi?

Tuỳ vùng, mùa mưa của khu vực có nhà máy. Cần xem quy luật dòng chảy của từng lưu vực.

Học tiếp

Xem tiếp thuỷ văn và sản lượng thuỷ điện, các loại hình doanh nghiệp điện và khấu hao là gì. Về thị trường mua bán điện: thị trường phát điện cạnh tranh.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 26/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…