Quỹ đầu tư chứng khoán là gì: góp vốn chung, giao người quản lý
Nội dung bài7 phần
Quỹ đầu tư chứng khoán là gì? Đó là quỹ hình thành từ vốn góp của nhiều nhà đầu tư để kiếm lợi nhuận từ danh mục chứng khoán và tài sản khác, do công ty quản lý quỹ điều hành. Nhà đầu tư sở hữu một phần của quỹ qua chứng chỉ quỹ.
Điểm chính
- Quỹ đầu tư chứng khoán gom tiền của nhiều người, giao cho công ty quản lý quỹ đầu tư, còn tài sản được ngân hàng giám sát giữ riêng biệt.
- Luật Chứng khoán 54/2019/QH14 chia quỹ thành quỹ đại chúng, gồm quỹ mở và quỹ đóng, và quỹ thành viên. Quỹ hoán đổi danh mục (ETF) là một dạng quỹ mở niêm yết.
- Phí mua, phí quản lý và phí bán làm kết quả của nhà đầu tư thấp hơn kết quả danh mục. Ví dụ trong bài cho thấy phí làm mất khoảng 2,7 điểm % trong một năm.
Quỹ đầu tư chứng khoán theo luật
Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 định nghĩa quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục tiêu thu lợi nhuận từ chứng khoán hoặc tài sản khác. Luật số 56/2024/QH15 sửa nhiều điều của Luật Chứng khoán. Hãy xem văn bản hiện hành để biết điều khoản đang có hiệu lực.
Nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hằng ngày đối với quyết định đầu tư. Quyền sở hữu của bạn được ghi bằng chứng chỉ quỹ, tức bạn sở hữu một phần của cả quỹ chứ không sở hữu từng cổ phiếu trong danh mục.

Về phân loại, quỹ đại chúng chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng, và chia thành quỹ mở, nơi quỹ mua lại chứng chỉ quỹ theo yêu cầu, và quỹ đóng, nơi không mua lại theo yêu cầu. Quỹ thành viên dành cho nhà đầu tư chuyên nghiệp với số thành viên giới hạn. Chi tiết từng loại có trong bài học về phân loại quỹ ở cuối bài.
Ba bên vận hành quỹ có vai trò tách bạch. Công ty quản lý quỹ lập quỹ và ra quyết định đầu tư. Ngân hàng giám sát giữ tài sản của quỹ tách khỏi tài sản của công ty quản lý quỹ và giám sát việc tuân thủ. Nhà đầu tư thông qua đại hội nhà đầu tư quyết định các vấn đề lớn như thay công ty quản lý quỹ.
Công thức NAV và chi phí của quỹ
Chứng chỉ quỹ mở được mua bán theo giá trị tài sản ròng mỗi chứng chỉ quỹ:
Kết quả của nhà đầu tư sau phí không bằng kết quả danh mục. Phí gồm phí mua khi nộp tiền, phí quản lý trừ dần vào NAV, và phí bán khi rút. Khoản chênh lệch là chi phí của việc nhờ người khác quản lý:
Biểu phí cụ thể ghi trong bản cáo bạch của từng quỹ và có thể khác nhau giữa các quỹ.
Ví dụ góp 100 triệu vào quỹ
Quỹ trong ví dụ là giả định, bám VN-Index để dễ so sánh. VN-Index là số thật: đóng cửa 1.652,54 điểm ngày 27/10/2025 và 1.761,87 điểm ngày 27/10/2026, tức tăng 6,62%. Phí mua 0,5%, phí quản lý 1,5% một năm, phí bán 0,5% đều là giả định minh hoạ.

Bước | Số liệu |
|---|---|
Số tiền góp ngày 27/10/2025 | 100.000.000 đồng |
Phí mua 0,5% | 500.000 đồng |
Vốn vào quỹ | 99.500.000 đồng |
Giá trị theo VN-Index sau một năm = 99.500.000 × 1,0662 | 106.082.797 đồng |
Phí quản lý 1,5% | 1.591.242 đồng |
NAV cuối kỳ | 104.491.555 đồng |
Phí bán 0,5% | 522.458 đồng |
Số tiền nhận về | 103.969.097 đồng |
Kết quả ròng | +3,97% |
Nếu không có phí, 100 triệu đồng thành 106.615.876 đồng, lãi 6,62%. Sau phí, nhà đầu tư lãi 3,97%. Ba khoản phí cộng lại là 2.613.700 đồng, làm mất khoảng 2,65 điểm % của kết quả.
Đây là lý do cần đọc biểu phí trước khi chọn quỹ. Quỹ chủ động cần vượt chỉ số ít nhất bằng tổng phí thì nhà đầu tư mới hơn việc mua thẳng một quỹ bám chỉ số chi phí thấp.
Đọc quỹ đầu tư chứng khoán thế nào
Đọc chính sách đầu tư trước tiên. Quỹ cổ phiếu, quỹ trái phiếu, quỹ cân bằng và quỹ chỉ số có mức rủi ro rất khác nhau, dù đều là quỹ đầu tư chứng khoán. Thông tư 98/2020/TT-BTC hướng dẫn hoạt động quỹ theo các nhóm này, đã được sửa đổi, nên cần xem bản hiện hành.

Đọc kết quả nhiều năm của NAV so với chỉ số tham chiếu của quỹ, không chỉ một năm. Kết quả một năm dễ bị chi phối bởi một vài mã.
Đọc cơ cấu danh mục và mức tập trung vào các khoản lớn nhất. Báo cáo định kỳ của quỹ công bố những thông tin này.
Đọc điều kiện mua bán: quỹ mở có kỳ giao dịch, có thể có phí và thời gian chờ nhận tiền. Quỹ đóng và ETF giao dịch trên sàn nên giá có thể lệch NAV.
Giới hạn của ví dụ quỹ
Thứ nhất, ví dụ giả định quỹ bám sát VN-Index và bỏ qua sai lệch bám sát, cổ tức và thuế. Quỹ thật khác.
Thứ hai, phí quản lý trong ví dụ trừ một lần vào cuối năm. Thực tế phí trừ dần mỗi ngày vào NAV.
Thứ ba, hiệu quả một năm không dự đoán năm sau. VN-Index tăng 6,62% trong giai đoạn này, nhưng chỉ số VN30 gần như đi ngang trong cùng khoảng thời gian, cho thấy kết quả phụ thuộc rổ quỹ nắm giữ.
Câu hỏi thường gặp
Ai giữ tiền của nhà đầu tư trong quỹ?
Ngân hàng giám sát giữ tài sản của quỹ, tách biệt khỏi tài sản của công ty quản lý quỹ. Công ty quản lý quỹ ra quyết định đầu tư nhưng không giữ tài sản.
Quỹ đầu tư chứng khoán có đảm bảo lợi nhuận không?
Không. Giá trị chứng chỉ quỹ biến động theo giá tài sản trong danh mục. Nhà đầu tư có thể lãi hoặc lỗ.
Quỹ mở và quỹ đóng khác nhau thế nào?
Quỹ mở mua lại chứng chỉ quỹ theo yêu cầu của nhà đầu tư. Quỹ đóng không mua lại theo yêu cầu, nhà đầu tư thường bán cho người khác trên sàn.
Ví dụ trong bài chỉ để minh hoạ cách tính, không phải khuyến nghị đầu tư.
Bài liên quan
Quỹ bám chỉ số và niêm yết giải thích ở bài ETF là gì. Giá trị tài sản ròng của chứng chỉ quỹ nằm ở bài NAV là gì. Hai nhóm quỹ phổ biến xem bài quỹ cổ phiếu là gì và quỹ trái phiếu là gì.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 27/10/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.