Phí bảo hiểm gốc là gì

Triều Tô5 phút đọc
Nội dung bài6 phần
  1. Phí bảo hiểm gốc là gì
  2. Phí gốc, phí nhận tái và phí thuần
  3. Ví dụ phí gốc của PVI
  4. Đọc phí bảo hiểm gốc
  5. Giới hạn của chỉ số
  6. Câu hỏi thường gặp

Phí bảo hiểm gốc là gì? Đó là số tiền công ty bảo hiểm thu trực tiếp từ khách hàng theo các hợp đồng bảo hiểm gốc mà công ty ký. Khoản này là dòng doanh thu đầu tiên và lớn trong báo cáo kết quả kinh doanh của công ty bảo hiểm.

Điểm chính

  • Phí bảo hiểm gốc là phí thu trực tiếp từ người mua bảo hiểm. Phí nhận tái bảo hiểm là phí thu từ công ty bảo hiểm khác chuyển rủi ro sang.
  • Sau khi trừ phần nhượng cho nhà tái bảo hiểm và các khoản giảm trừ, còn lại là phí bảo hiểm thuần, phần công ty thực giữ.
  • Phí gốc tăng cho thấy bán được nhiều hợp đồng hơn, nhưng chưa nói lên lợi nhuận. Phải đặt cạnh bồi thường và chi phí.

Phí bảo hiểm gốc là gì

Khi bạn mua bảo hiểm xe, bảo hiểm sức khỏe hoặc bảo hiểm tài sản, bạn trả phí cho công ty bảo hiểm. Hợp đồng đó là hợp đồng bảo hiểm gốc, và số tiền công ty thu là phí bảo hiểm gốc. Công ty cam kết bồi thường nếu rủi ro được bảo hiểm xảy ra.

Minh họa Phí bảo hiểm gốc: cảnh quầy bảo hiểm

Phí gốc khác doanh thu được ghi nhận. Một hợp đồng thu phí cả năm ngay khi ký, nhưng công ty chỉ ghi nhận dần theo thời gian bảo hiểm còn hiệu lực. Phần chưa hết hạn nằm ở dự phòng phí chưa được hưởng trên bảng cân đối.

Ví dụ giả định để minh hoạ. Một hợp đồng bảo hiểm xe có thời hạn 12 tháng, phí 12 triệu đồng, ký đầu tháng 1. Công ty thu 12 triệu đồng phí gốc ngay. Mỗi tháng trôi qua, 1 triệu đồng được ghi nhận thành doanh thu, và phần còn lại là dự phòng phí chưa được hưởng.

Phí gốc, phí nhận tái và phí thuần

Báo cáo của công ty bảo hiểm có nhiều tầng phí. Hiểu thứ tự các tầng giúp đọc đúng quy mô thật.

Tầng

Nghĩa

Phí bảo hiểm gốc

Thu trực tiếp từ khách hàng

Phí nhận tái bảo hiểm

Thu từ công ty bảo hiểm khác chuyển rủi ro sang

Tổng phí bảo hiểm

Cộng hai khoản trên

Phí nhượng tái bảo hiểm

Phần công ty chuyển cho nhà tái bảo hiểm

Phí bảo hiểm thuần

Phần giữ lại sau các khoản giảm trừ

Công ty bảo hiểm chuyển một phần rủi ro cho nhà tái bảo hiểm để giảm biến động khi có tổn thất lớn. Đổi lại phải chia một phần phí. Phần giữ lại càng lớn, công ty chịu càng nhiều rủi ro nhưng giữ được nhiều phí.

Tỷ lệ giữ lại=Phí bảo hiểm thuầnTổng phí bảo hiểm\text{Tỷ lệ giữ lại} = \dfrac{\text{Phí bảo hiểm thuần}}{\text{Tổng phí bảo hiểm}}

Trong đó: tổng phí bảo hiểm gồm phí gốc và phí nhận tái. Phí thuần là doanh thu phí sau khi trừ phí nhượng tái và các khoản giảm trừ khác.

Ví dụ phí gốc của PVI

Cổ phiếu PVI có báo cáo hợp nhất đến quý III/2026. Bảng dưới lấy số bốn quý từ Q4/2025 đến Q3/2026, đơn vị tỷ đồng.

Chỉ tiêu

Giá trị

Phí bảo hiểm gốc

16.126,3

Phí nhận tái bảo hiểm

12.060,4

Tổng phí bảo hiểm

28.186,7

Phí nhượng tái bảo hiểm

19.005,7

Phí bảo hiểm thuần

8.799,3

Tỷ trọng phí gốc = 16.126,3 / 28.186,7

57,2%

Tỷ lệ giữ lại = 8.799,3 / 28.186,7

31,2%

Với PVI, phí gốc chiếm 57,2% tổng phí. Phần nhận tái bảo hiểm đáng kể, 12.060,4 tỷ đồng. Công ty nhượng đi 19.005,7 tỷ đồng, tương đương 67,4% tổng phí, và chỉ giữ lại 8.799,3 tỷ đồng. Số thuần nhỏ hơn hiệu số hai dòng trên (9.181,0 tỷ đồng) vì còn các khoản giảm trừ khác như giảm phí và hoàn phí.

Quy mô doanh thu tính theo hai cách cho kết quả rất khác nhau. Tổng phí gần 28.187 tỷ đồng, nhưng phần công ty thực giữ chỉ hơn 8.799 tỷ đồng.

Tốc độ tăng cũng nên nhìn. Phí gốc ba quý đầu năm 2026 là 12.930,9 tỷ đồng, cao hơn cùng kỳ năm 2025 (11.712,9 tỷ đồng) là 10,4%. Riêng quý III/2026, phí gốc 3.910,6 tỷ đồng, tăng 5,9% so với quý III/2025 (3.691,9 tỷ đồng).

Đọc phí bảo hiểm gốc

Phí gốc tăng thường do bán được nhiều hợp đồng mới hoặc tăng giá phí. Tăng nhanh có thể là dấu hiệu tốt về kênh bán, nhưng cũng có thể do công ty hạ phí để giành thị phần, làm chất lượng hợp đồng giảm.

Nên đặt phí gốc cạnh bồi thường. Phí gốc tăng mà chi bồi thường tăng nhanh hơn, lợi nhuận nghiệp vụ mỏng đi. Chỉ số tỷ lệ bồi thường và tỷ lệ kết hợp đo điều này.

Cũng nên tách theo nghiệp vụ nếu có. Bảo hiểm xe, sức khỏe, tài sản, hàng hải mỗi loại có chu kỳ và tỷ lệ bồi thường khác nhau. Thuyết minh báo cáo thường chia phí gốc theo nghiệp vụ.

Giới hạn của chỉ số

Thứ nhất, phí gốc là khoản thu trước. Doanh thu ghi nhận dần theo thời hạn, nên phí gốc tăng nhanh chưa lập tức thành lợi nhuận.

Minh họa Phí bảo hiểm gốc: cảnh quầy bảo hiểm

Thứ hai, công ty bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ có cấu trúc phí rất khác. Bảo hiểm nhân thọ có phí kỳ đầu và phí các kỳ sau. So sánh chéo hai nhóm dễ sai.

Thứ ba, phí nhận tái có thể thay đổi mạnh theo hợp đồng lớn, làm tổng phí lên xuống dù phí gốc ổn định.

Thứ tư, ví dụ PVI là một công ty có tỷ trọng tái bảo hiểm lớn. Công ty khác có thể ít nhượng tái hơn nhiều, nên tỷ lệ giữ lại cao hơn.

Thứ năm, ví dụ hợp đồng xe 12 triệu đồng trong bài là giả định minh hoạ. Số của PVI là số thật đến quý III/2026.

Câu hỏi thường gặp

Phí bảo hiểm gốc khác phí bảo hiểm thuần ở đâu?

Phí gốc là toàn bộ phí thu từ hợp đồng gốc. Phí thuần là phần còn lại sau khi trừ phí nhượng tái bảo hiểm và các khoản giảm trừ. Phí thuần phản ánh phần rủi ro công ty tự gánh.

Phí gốc cao có nghĩa công ty lời nhiều?

Không. Phí gốc là doanh thu, chưa trừ bồi thường và chi phí. Công ty phí gốc lớn nhưng bồi thường cao vẫn có thể lãi nghiệp vụ thấp hoặc lỗ.

Phí gốc có giống doanh thu trên báo cáo không?

Không hoàn toàn. Doanh thu ghi nhận theo thời hạn bảo hiểm, trừ phần nhượng tái và điều chỉnh dự phòng phí chưa được hưởng. Phí gốc là số thu.

Học sâu: Phân tích công ty bảo hiểm (CFA cấp 2)

Bài liên quan

Cách công ty bảo hiểm ghi doanh thu và chi phí nằm trong báo cáo kết quả kinh doanh. Chỉ số lợi nhuận liên quan có ở lợi nhuận sau thuế. Cách các khoản giảm trừ chuyển doanh thu thành lợi nhuận gộp giải thích ở biên lợi nhuận gộp. Ví dụ trên chỉ để minh hoạ cách đọc, không phải khuyến nghị đầu tư.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 26/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…