Phân tích cổ phiếu IDI Quý 4/2026: Lãi quý III giảm 42%, chi phí tài chính nuốt một nửa lãi gộp

Triều Tô12 phút đọc
Nội dung bài13 phần
  1. Định giá cổ phiếu IDI: quy mô
  2. Lợi nhuận quý III đến từ đâu
  3. Tồn kho, trả trước và dở dang
  4. Vay nợ: rủi ro lớn nhất
  5. Cổ đông và thanh khoản
  6. Khối ngoại và tự doanh
  7. So sánh cùng ngành
  8. Định giá: P/E và P/B hợp lý
  9. Thang giá tham chiếu
  10. Phân tích kỹ thuật
  11. Hỗ trợ - Kháng cự
  12. Fibonacci
  13. Xu hướng EMA
  14. RSI và động lượng
  15. Lịch sự kiện cần theo dõi
  16. Kết luận
  17. Dự báo xu hướng

Định giá cổ phiếu IDI Quý 4/2026 của CTCP Đầu tư và Phát triển Đa Quốc Gia (mã IDI, sàn HOSE, nuôi và chế biến cá tra xuất khẩu) phải bắt đầu từ chi phí tài chính. Lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ quý III/2026 là 18,6 tỷ đồng, giảm 41,6% dù doanh thu tăng 6,0% lên 1.805,1 tỷ.

Chín tháng 2026, lãi gộp 476,8 tỷ bị chi phí bán hàng, quản lý và chi phí tài chính trừ gần hết, chỉ còn 25,6 tỷ. Lợi nhuận trước thuế 143,1 tỷ có 117,5 tỷ (82,1%) đến từ thu nhập tài chính.

Giá đóng cửa phiên 05/11/2026 của Đa Quốc Gia là 4.980 đồng, ứng với P/E 8,9 lần và P/B 0,38 lần. Vay 5.231 tỷ gấp 1,48 lần vốn chủ cổ đông mẹ, trong khi trung vị sáu công ty thủy sản so sánh là 0,52 lần.

Điểm chính

  • Quý III/2026 doanh thu tăng 6,0% lên 1.805,1 tỷ, lãi gộp tăng 13,9% lên 147,8 tỷ, nhưng lợi nhuận cổ đông mẹ giảm 41,6% xuống 18,6 tỷ vì chi phí tài chính tăng 17,7 tỷ và thu nhập tài chính giảm 12,0 tỷ. Bốn quý gần nhất lãi 152,8 tỷ, ROE 4,4%.
  • Biên gộp bốn quý 9,3%, thấp nhất trong bảy công ty thủy sản (trung vị sáu mã so sánh 15,3%). Chi phí tài chính bốn quý 352,2 tỷ bằng 53,3% lãi gộp.
  • Vay 5.231 tỷ, trong đó 79,1% là vay ngắn hạn 4.138 tỷ, gấp 1,9 lần tiền và đầu tư ngắn hạn 2.137 tỷ. Dòng tiền kinh doanh âm 410,0 tỷ năm 2025, dương 202,1 tỷ chín tháng 2026.
  • Tồn kho 1.412 tỷ, trả trước cho người bán 1.330 tỷ và dở dang dài hạn 1.155 tỷ cộng 41,9% tài sản; dở dang tăng 57,4% từ đầu năm.
  • Giá thấp hơn 26,7% so với đầu năm (VN-Index giảm 2,5%). Tháng 10/2026 giá hồi 21,1% trong 16 phiên với khối lượng gấp 4,0 và 5,5 lần trung bình 60 phiên rồi mất 9,7% trong năm phiên; bài không gắn nguyên nhân cho nhịp này.

Định giá cổ phiếu IDI: quy mô

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đa Quốc Gia (IDI) nuôi trồng, chế biến cá tra fillet đông lạnh xuất khẩu và kinh doanh bất động sản, niêm yết trên HOSE từ 30/06/2011. Vốn điều lệ 2.731,7 tỷ đồng, tương ứng 273,17 triệu cổ phiếu sau lần tăng vốn tháng 08/2024.

Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ của cổ phiếu IDI theo quý từ quý I/2025 đến quý III/2026

Vốn hoá theo giá 4.980 đồng là 1.360 tỷ đồng. Tổng tài sản 9.308 tỷ, nợ phải trả 5.557 tỷ (59,7% tài sản), vốn chủ sở hữu 3.750,5 tỷ, trong đó lợi ích cổ đông thiểu số 214 tỷ.

Dữ liệu công ty con ghi IDI nắm 79,25% vốn CTCP Đầu tư du lịch và Phát triển Thủy sản (mã DAT) và 97,5% vốn CTCP Đầu tư Vĩnh An Đắk Nông.

Các chỉ số bốn quý tới Q3/2026:

  • Doanh thu 7.113 tỷ, lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ 152,8 tỷ, biên ròng 2,1%.
  • ROE 4,4%, biên gộp 9,3%.
  • EPS 559 đồng, BVPS 12.945 đồng.
  • P/E 8,9 lần, P/B 0,38 lần.

Doanh thu năm 2025 là 6.945,1 tỷ, thấp hơn 10,2% so với 7.731,9 tỷ năm 2019. Lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ đạt đỉnh 547,4 tỷ năm 2022, rồi còn 57,8 tỷ năm 2023 và 128,0 tỷ năm 2025.

Lợi nhuận quý III đến từ đâu

Doanh thu quý III/2026 của Đa Quốc Gia là 1.805,1 tỷ đồng, tăng 6,0% so với cùng kỳ và giảm 11,6% so với quý II. Lãi gộp 147,8 tỷ, tăng 13,9%, biên gộp 8,2% so với 7,6% cùng kỳ.

Biên gộp bảy quý gần nhất dao động từ 7,0% tới 10,4%, thấp hơn nhiều so với mức 15,3% của nhóm so sánh.

Cầu nối lợi nhuận trước thuế của cổ phiếu IDI từ quý III/2025 sang quý III/2026

Lợi nhuận trước thuế giảm từ 45,4 xuống 22,9 tỷ. Cầu nối gồm:

  • Lãi gộp +18,0 tỷ.
  • Chi phí bán hàng và quản lý −10,5 tỷ, trong đó chi phí bán hàng tăng 11,8 tỷ lên 57,6 tỷ.
  • Thu nhập tài chính −12,0 tỷ, còn 20,4 tỷ.
  • Chi phí tài chính −17,7 tỷ, lên 68,0 tỷ.
  • Lợi nhuận khác −0,4 tỷ.

Chi phí tài chính quý III bằng 46% lãi gộp, so với 39% quý III/2025 (50,3 tỷ). Thuế thu nhập doanh nghiệp 3,3 tỷ nên lợi nhuận sau thuế hợp nhất 19,6 tỷ, cổ đông thiểu số nhận 1,0 tỷ.

Từ lãi gộp tới lợi nhuận trước thuế chín tháng 2026 của cổ phiếu IDI

Chín tháng 2026, doanh thu 5.335,5 tỷ tăng 3,3%, lãi gộp 476,8 tỷ tăng 17,8% (biên 8,9% so với 7,8%). Chi phí bán hàng và quản lý 209,5 tỷ, chi phí tài chính 242,8 tỷ, nên trước thu nhập tài chính chỉ còn 25,6 tỷ.

Cùng kỳ 2025, kết quả này âm 10,0 tỷ, nên phần lõi đã cải thiện 35,6 tỷ. Thu nhập tài chính 117,5 tỷ, giảm 8,6 tỷ so với 126,1 tỷ, đưa lợi nhuận trước thuế lên 143,1 tỷ, tăng 23,3%.

Lợi nhuận cổ đông mẹ chín tháng là 112,4 tỷ, tăng 28,2%, bằng 87,8% cả năm 2025 (128,0 tỷ).

Tồn kho, trả trước và dở dang

Hàng tồn kho của Đa Quốc Gia cuối quý III/2026 là 1.412,3 tỷ đồng, trả trước cho người bán ngắn hạn 1.329,8 tỷ và chi phí dở dang dài hạn 1.154,9 tỷ. Ba khoản cộng 3.897 tỷ, bằng 41,9% tổng tài sản.

Hàng tồn kho, trả trước cho người bán và chi phí dở dang dài hạn của cổ phiếu IDI theo quý từ quý I/2025 đến quý III/2026

Dở dang dài hạn tăng từ 594,5 tỷ cuối Q1/2025 lên 1.154,9 tỷ, tức tăng 94,3%, và tăng 57,4% so với 733,5 tỷ cuối 2025. Trả trước cho người bán tăng 24,2% so với 1.070,4 tỷ cuối Q1/2025.

Tồn kho giảm 3,7% so với quý II và 4,0% so với cuối 2025. Tồn kho bằng 0,40 lần vốn chủ cổ đông mẹ, sát trung vị nhóm 0,38 lần.

Phải thu ngắn hạn 2.775,0 tỷ, bằng 29,8% tổng tài sản, trong đó phải thu khách hàng 1.420,3 tỷ. Người mua trả tiền trước chỉ 79,2 tỷ.

Vay nợ: rủi ro lớn nhất

Vay ngắn hạn 4.137,6 tỷ và vay dài hạn 1.093,5 tỷ của Đa Quốc Gia cộng 5.231,1 tỷ đồng, bằng 147,9% vốn chủ cổ đông mẹ. Tiền và đầu tư ngắn hạn 2.136,6 tỷ nên vay ròng 3.094,5 tỷ.

Vay, tiền và đầu tư ngắn hạn, vốn chủ cổ đông mẹ và dòng tiền thuần từ kinh doanh của cổ phiếu IDI theo quý từ quý I/2025 đến quý III/2026

Vay ngắn hạn bằng 79,1% tổng vay và 92,7% nợ ngắn hạn, gấp 1,9 lần tiền và đầu tư ngắn hạn. Vay trên vốn chủ 1,48 lần, gấp 2,8 lần trung vị nhóm 0,52.

Chi phí tài chính bốn quý là 352,2 tỷ, bằng 53,3% lãi gộp 660,9 tỷ. Tổng vay giảm 6,2% từ 5.578,6 tỷ cuối Q1/2026, nhưng tiền và đầu tư ngắn hạn giảm 24,2% từ 2.818 tỷ.

Dòng tiền kinh doanh:

  • Âm 410,0 tỷ năm 2025, trong đó quý I âm 232,2 tỷ và quý IV âm 167,6 tỷ.
  • Dương 202,1 tỷ chín tháng 2026, gồm 223,2 tỷ quý I, 42,0 tỷ quý II và âm 63,1 tỷ quý III.

Cổ đông và thanh khoản

Tập đoàn Sao Mai nắm 51,23% vốn Đa Quốc Gia (139,93 triệu cổ phiếu, ngày chốt 04/08/2026). Ông Nguyễn Thanh Hải, Phó Tổng Giám đốc, nắm 5,27%; hai cổ đông cộng 56,50%.

Sáu cổ đông lớn nhất của cổ phiếu IDI theo dữ liệu cổ đông lớn

Tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng là 45%. Cổ đông nước ngoài giữ 0,44% vốn.

Giá trị khớp trung bình mỗi phiên giảm từ 6,0 tỷ đồng tháng 10/2025 xuống 0,69 tỷ tháng 09/2026, rồi lên 2,85 tỷ tháng 10/2026.

Giá đóng cửa hồi 21,1% từ 4.500 đồng ngày 01/10/2026 lên 5.450 đồng ngày 23/10/2026. Hai phiên 08 và 09/10 tăng 6,9% và 6,8% với 1,25 và 1,74 triệu cổ phiếu, gấp 4,0 và 5,5 lần trung bình 60 phiên.

Giá sau đó mất 9,7% trong năm phiên tới 30/10/2026, phiên khớp 882.300 cổ phiếu. Bài không gắn nguyên nhân cho nhịp này; người đọc nên đối chiếu công bố thông tin của công ty trước khi dùng nó làm tín hiệu.

Phiên 05/11/2026 giá dao động từ 4.960 đến 5.130 đồng rồi đóng cửa 4.980 đồng, khối lượng 380.400 cổ phiếu, gấp 1,2 lần trung bình 60 phiên.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 05/11/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…