Giá trị thời gian của tiền là gì

Triều Tô5 phút đọc
Nội dung bài8 phần
  1. Giá trị thời gian của tiền: lý do
  2. Công thức PV và FV
  3. Ví dụ giá trị thời gian của tiền
  4. Số thật: VN-Index trong 10 năm
  5. Giá trị thời gian của tiền và DCF
  6. Giới hạn của phép tính
  7. Câu hỏi thường gặp
  8. Bài liên quan

Giá trị thời gian của tiền là gì? Đó là nguyên lý một đồng nhận được hôm nay có giá trị hơn một đồng nhận được trong tương lai. Tên tiếng Anh là time value of money. Tiền hôm nay có thể đem đi sinh lời ngay, còn tiền nhận sau này thì phải chờ và chịu thêm rủi ro.

Điểm chính

  • Cùng một số tiền, nhận càng sớm càng đáng giá, vì tiền có thể sinh lãi và vì sức mua giảm dần theo lạm phát.
  • Hai phép tính nền tảng là giá trị tương lai (đưa tiền hôm nay về tương lai) và giá trị hiện tại (kéo tiền tương lai về hôm nay).
  • Mọi mô hình định giá dòng tiền, từ trái phiếu đến DCF, đều xây trên nguyên lý này.

Giá trị thời gian của tiền: lý do

Có ba lý do chính. Lý do thứ nhất là cơ hội sinh lời: tiền gửi hay tiền đầu tư hôm nay tạo ra lãi, còn tiền chưa nhận thì chưa làm được gì. Lý do thứ hai là lạm phát: cùng một số tiền, sau một năm mua được ít hàng hơn. Lý do thứ ba là rủi ro: khoản tiền hứa hẹn trong tương lai có thể không được trả đủ hoặc không đúng hạn.

Minh họa Giá trị thời gian của tiền: cảnh văn phòng phân tích tài chính

Ba lý do này gộp lại thành một con số gọi là lãi suất hay tỷ lệ chiết khấu. Lãi suất càng cao, chênh lệch giữa tiền hôm nay và tiền tương lai càng lớn.

Công thức PV và FV

Gọi PV là giá trị hiện tại, FV là giá trị tương lai, r là lãi suất mỗi kỳ và n là số kỳ. Giá trị tương lai của một khoản tiền gửi hôm nay là:

FV=PV×(1+r)nFV = PV \times (1 + r)^n

Đảo lại, giá trị hiện tại của một khoản nhận sau n kỳ là:

PV=FV(1+r)nPV = \dfrac{FV}{(1 + r)^n}

Thừa số (1 + r) lũy thừa n là hệ số lãi kép. Nó nhân tiền lên khi đi về phía tương lai, và là mẫu số khi kéo ngược về hôm nay. Hai công thức cùng một quan hệ, chỉ khác chiều tính.

Ví dụ giá trị thời gian của tiền

Số liệu dưới đây là giả định minh hoạ: gửi 100 triệu đồng, lãi suất 8% mỗi năm, tính lãi kép, kỳ hạn 5 năm.

Minh họa Giá trị thời gian của tiền: cảnh văn phòng phân tích tài chính

Bước

Phép tính

Kết quả

Hệ số lãi kép

1,08 lũy thừa 5

1,4693

Giá trị tương lai

100 triệu × 1,4693

146,93 triệu

Giá trị hiện tại của 100 triệu nhận sau 5 năm

100 / 1,4693

68,06 triệu

Chiều ngược lại cũng quan trọng. Một khoản 100 triệu đồng nhận sau 5 năm chỉ đáng 68,06 triệu đồng hôm nay nếu tỷ lệ chiết khấu là 8%. Đổi tỷ lệ chiết khấu thì giá trị hiện tại đổi theo:

Tỷ lệ chiết khấu

Giá trị hiện tại của 100 triệu nhận sau 5 năm

6%

74,73 triệu

8%

68,06 triệu

10%

62,09 triệu

Tỷ lệ chiết khấu tăng thì giá trị hiện tại giảm. Đó là lý do lãi suất tăng thường kéo giá trị định giá của cổ phiếu và trái phiếu xuống.

Số thật: VN-Index trong 10 năm

VN-Index đóng cửa 685,73 điểm ngày 30/09/2016 và 1.768,62 điểm ngày 30/09/2026 (dữ liệu đến 30/09/2026). Tỷ lệ cuối chia đầu là 2,5792. Muốn tìm lãi suất kép tương đương mỗi năm, lấy căn bậc 10 của tỷ lệ này rồi trừ 1:

r=(1.768,62685,73)1/10−1≈9,94%r = \left(\dfrac{1.768{,}62}{685{,}73}\right)^{1/10} - 1 \approx 9{,}94\%

Nói cách khác, nếu có 100 triệu đồng gắn với mức tăng của chỉ số trong 10 năm, giá trị tăng thành 257,92 triệu đồng, tương đương 9,94% mỗi năm. VN-Index là chỉ số giá, không gồm cổ tức nhận được, và đây không phải thu nhập thực tế của một nhà đầu tư cụ thể. Ví dụ chỉ cho thấy cùng công thức dùng được để đo tốc độ tăng của một chuỗi giá thật.

Giá trị thời gian của tiền và DCF

Nhà đầu tư cổ phiếu gặp nguyên lý này ở nhiều chỗ. Giá một trái phiếu bằng tổng giá trị hiện tại của các khoản lãi và gốc sẽ nhận. Mô hình DCF chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp về hôm nay. Chi phí vốn WACC chính là tỷ lệ chiết khấu thường dùng cho dòng tiền đó.

Vì vậy khi lãi suất thị trường biến động, định giá cổ phiếu tăng trưởng, vốn có phần lớn dòng tiền nằm xa trong tương lai, thường nhạy hơn cổ phiếu trả cổ tức đều. Dòng tiền càng xa, phép chiết khấu càng cắt giảm nhiều.

Giới hạn của phép tính

Thứ nhất, ví dụ giả định lãi suất cố định suốt kỳ hạn. Thực tế lãi suất đổi theo thời gian. Thứ hai, công thức bỏ qua thuế, phí và lạm phát. Muốn nhìn sức mua thật, hãy dùng lãi suất thực. Thứ ba, kết quả rất nhạy với lãi suất chọn: sai vài điểm % trên kỳ hạn dài làm giá trị hiện tại lệch xa.

Minh họa Giá trị thời gian của tiền: cảnh văn phòng phân tích tài chính

Ví dụ trong bài chỉ để minh hoạ, không phải khuyến nghị đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

Giá trị thời gian của tiền dùng để làm gì?

Dùng để so sánh các khoản tiền ở thời điểm khác nhau trên cùng một mặt bằng. Chỉ khi quy về cùng thời điểm, ta mới biết khoản nào đáng giá hơn.

Giá trị hiện tại và giá trị tương lai khác nhau thế nào?

Giá trị tương lai đưa tiền hôm nay đi tới một mốc sau. Giá trị hiện tại kéo tiền của một mốc sau về hôm nay. Hai phép tính là nghịch đảo của nhau.

Lạm phát có nằm trong giá trị thời gian của tiền không?

Có, là một phần của lý do. Nhưng ngay cả khi lạm phát bằng 0, tiền hôm nay vẫn đáng giá hơn vì có cơ hội sinh lời và vì rủi ro của khoản chưa nhận.

Bài liên quan

Cách đo tốc độ tăng đều mỗi năm xem ở bài CAGR. Lợi nhuận kỳ vọng của một khoản đầu tư xem ở bài tỷ suất sinh lợi.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/09/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…