Bài 44/48 · Phần 12: Financial Statement ModelingLoyalty

Bài 44 - Thiên kiến khi dự báo và kỳ dự báo

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 14/10/2026

Mô hình dù chặt chẽ vẫn do người nhập giả định. Cùng một công ty, nhà phân tích có thể dự báo tăng trưởng 12% năm này rồi thực tế chỉ ra 6%, năm sau lại dự báo 12% nữa. Lỗi lặp đi lặp lại theo một hướng như vậy thường không đến từ công thức mà đến từ thiên kiến hành vi.

Bài này học năm thiên kiến hay gặp khi dự báo và cách giảm chúng. Phần sau trả lời hai câu hỏi thực hành của mọi mô hình: chi tiết bao nhiêu năm, và giá trị phần sau kỳ chi tiết tính thế nào. Ví dụ xuyên suốt là công ty giả định HorizonCo.

Learning outcomes

  • Explain how behavioral biases (overconfidence, illusion of control, conservatism, representativeness, confirmation bias) can affect forecasts.
  • Explain how to reduce the effect of biases using scenario analysis, ranges, tracking of forecast errors, searching for disconfirming evidence and base rates.
  • Determine an appropriate detailed forecast horizon given the industry cycle, the company's investment plans, an upcoming merger or acquisition, and the time until growth stabilizes.
  • Explain how to forecast beyond the detailed horizon using normalized earnings and a terminal value based on a long-term growth rate or a multiple.

Key terms

English

Viết tắt

Tiếng Việt

Overconfidence

—

Quá tự tin

Illusion of control

—

Ảo tưởng kiểm soát

Conservatism

—

Thiên kiến bảo thủ (chậm cập nhật)

Representativeness

—

Thiên kiến đại diện (khuôn mẫu)

Confirmation bias

—

Thiên kiến xác nhận

Scenario analysis

—

Phân tích kịch bản

Base rate

—

Tỷ lệ nền (tần suất lịch sử của nhóm tương tự)

Forecast error

—

Sai số dự báo

Forecast horizon

—

Kỳ dự báo

Normalized earnings

—

Lợi nhuận chuẩn hoá

Terminal value

—

Giá trị cuối kỳ

Long-term (stable) growth rate

—

Tốc độ tăng trưởng dài hạn (ổn định)

Watchlist

Đang tải…