Xử phạt vi phạm chứng khoán là gì

Triều Tô5 phút đọc
Nội dung bài8 phần
  1. Xử phạt vi phạm chứng khoán là gì
  2. Các nhóm vi phạm hay gặp
  3. Mức xử phạt vi phạm chứng khoán
  4. Ví dụ xử phạt vi phạm chứng khoán
  5. Đọc về xử phạt ra sao
  6. Giới hạn khi áp dụng
  7. Câu hỏi thường gặp
  8. Bài liên quan

Xử phạt vi phạm chứng khoán là gì? Đó là việc cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Đối tượng là tổ chức và cá nhân vi phạm quy định trong lĩnh vực chứng khoán.

Điểm chính

  • Có hai đường xử lý: xử phạt vi phạm hành chính theo nghị định về chứng khoán, và truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự khi hành vi nghiêm trọng.
  • Ngoài phạt tiền còn có hình phạt bổ sung như đình chỉ hoạt động, tước chứng chỉ hành nghề, và buộc nộp lại khoản thu bất hợp pháp.
  • Với giao dịch nội gián và thao túng, mức phạt gắn với bội số của khoản thu trái pháp luật.

Xử phạt vi phạm chứng khoán là gì

Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 liệt kê hành vi bị cấm. Người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy mức độ. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực này.

Minh họa Xử phạt vi phạm chứng khoán: cảnh cơ quan quản lý và giám sát

Văn bản xử phạt hành chính là Nghị định 156/2020/NĐ-CP. Nghị định này đã được sửa bởi Nghị định 128/2021/NĐ-CP và Nghị định 306/2025/NĐ-CP. Đường hình sự đi theo Bộ luật Hình sự. Bộ luật có tội sử dụng thông tin nội bộ và tội thao túng thị trường chứng khoán.

Các văn bản có thể tiếp tục được sửa. Cần đọc bản hợp nhất mới nhất.

Các nhóm vi phạm hay gặp

Nhóm vi phạm

Ví dụ

Giao dịch gian lận

Dùng thông tin nội bộ, thao túng giá

Công bố thông tin

Công bố chậm, sai lệch, thiếu nội dung

Thủ tục của người nội bộ

Không báo cáo trước hoặc sau giao dịch

Hoạt động không phép

Kinh doanh chứng khoán khi chưa được cấp phép

Vi phạm của tổ chức hành nghề

Công ty chứng khoán sai quy trình, quản lý tài sản khách hàng không tách biệt

Mỗi nhóm có mức phạt riêng. Hành vi giao dịch gian lận có khung phạt cao, vì làm sai lệch thị trường và ảnh hưởng nhiều nhà đầu tư.

Mức xử phạt vi phạm chứng khoán

Nguyên tắc chung là mức phạt với cá nhân bằng một nửa mức phạt với tổ chức cho cùng hành vi. Mức phạt tiền tối đa chung là 3 tỷ đồng với tổ chức và 1,5 tỷ đồng với cá nhân.

Minh họa Xử phạt vi phạm chứng khoán: cảnh cơ quan quản lý và giám sát

Với giao dịch nội gián và thao túng, nghị định tính theo khoản thu trái pháp luật. Tổ chức bị phạt tối đa 10 lần khoản này, cá nhân tối đa 5 lần.

Phạt tối đa=k×Khoản thu trái pháp luật\text{Phạt tối đa} = k \times \text{Khoản thu trái pháp luật}

Trong đó k bằng 10 với tổ chức và 5 với cá nhân. Khoản thu trái pháp luật là lãi thu được hoặc lỗ tránh được nhờ hành vi vi phạm.

Hình phạt bổ sung gồm: đình chỉ hoạt động của công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ từ 1 đến 3 tháng, tước chứng chỉ hành nghề từ 18 đến 24 tháng với người hành nghề. Người vi phạm còn bị buộc nộp lại khoản thu trái pháp luật. Tiền phạt và tiền nộp lại là hai khoản riêng.

Ví dụ xử phạt vi phạm chứng khoán

Phép tính dưới đây chỉ minh hoạ cách mức phạt tăng theo khoản thu. Nó không nói rằng cổ phiếu hay phiên nào có vi phạm.

Giả định một cá nhân vi phạm và thu lợi từ lô 500.000 cổ phiếu VNM, mua ở giá đóng cửa 13/01/2026 là 61.290 đồng và bán ở giá đóng cửa 14/01/2026 là 65.550 đồng. Giá hai mốc là số thật, khối lượng và hành vi là giả định.

Bước

Số liệu

Chênh lệch giá mỗi cổ phiếu

4.260 đồng

Khoản thu trái pháp luật = 4.260 × 500.000

2,13 tỷ đồng

Phạt tối đa với cá nhân = 5 × 2,13 tỷ

10,65 tỷ đồng

Phạt tối đa với tổ chức = 10 × 2,13 tỷ

21,3 tỷ đồng

Nộp lại khoản thu bất hợp pháp

2,13 tỷ đồng

Một phiên giá tăng 6,95% mang lại khoản thu hơn 2 tỷ đồng cho lô lớn. Mức phạt tối đa gấp 5 đến 10 lần, và người vi phạm còn phải nộp lại số lãi. Tổng thiệt hại có thể lớn hơn nhiều lần khoản đã thu.

Đó là mức trần. Mức phạt thực tế do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo tính chất, mức độ và tình tiết của từng vụ việc.

Đọc về xử phạt ra sao

Thông tin xử phạt thường được công bố cho từng vụ việc. Nhà đầu tư có thể dùng để nhận biết loại hành vi bị coi là vi phạm, và tự kiểm tra thói quen giao dịch của mình.

Minh họa Xử phạt vi phạm chứng khoán: cảnh cơ quan quản lý và giám sát

Xử phạt hành chính khác nghĩa vụ bồi thường dân sự. Người bị thiệt hại có quyền yêu cầu bồi thường qua thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc tòa án. Tiền phạt hành chính nộp ngân sách, không chuyển cho nhà đầu tư.

Giới hạn khi áp dụng

Thứ nhất, mức nêu trong bài là mức trần theo văn bản đã tóm tắt. Mức cụ thể phụ thuộc từng khung phạt.

Thứ hai, khoản thu trái pháp luật cần chứng minh được. Một phiên giá tăng không đủ để kết luận có vi phạm.

Thứ ba, nghị định thay đổi theo từng thời kỳ. Hành vi xảy ra ở thời điểm nào thì áp dụng văn bản có hiệu lực lúc đó.

Câu hỏi thường gặp

Ai là người xử phạt?

Với vi phạm hành chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xử phạt theo thẩm quyền. Hành vi có dấu hiệu tội phạm được chuyển cho cơ quan điều tra.

Bị phạt xong còn phải trả lại tiền lãi không?

Có. Người vi phạm bị buộc nộp lại khoản thu trái pháp luật, tách biệt với tiền phạt.

Công ty chứng khoán vi phạm bị xử lý thế nào?

Ngoài phạt tiền, công ty có thể bị đình chỉ hoạt động trong một số trường hợp. Người hành nghề có thể bị tước chứng chỉ.

Bài liên quan

Mức phạt riêng cho người nội bộ xem xử phạt giao dịch nội bộ. Hành vi bị cấm được tóm tắt ở Luật Chứng khoán 2019. Phần luật sửa đổi về thao túng xem Luật Chứng khoán sửa đổi 2024. Nội dung chỉ để tham khảo, không phải tư vấn pháp lý hay khuyến nghị đầu tư.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 27/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…