Tồn kho thép là gì
Nội dung bài7 phần
Tồn kho thép là gì? Đó là lượng thép nằm trong kho chưa bán, gồm thép thành phẩm và nguyên liệu như phôi, thép cuộn cán nóng. Ở cấp doanh nghiệp, tồn kho thép là dòng hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán. Ở cấp ngành, đó là tổng lượng thép chưa tiêu thụ tại nhà máy, kho bãi và đại lý.
Điểm chính
- Tồn kho thép là vốn đang nằm trong hàng hoá. Tồn kho lớn khi giá thép giảm làm lợi nhuận bị bào mòn.
- Số ngày tồn kho cho biết lượng hàng đủ bán trong bao nhiêu ngày. Con số này đọc theo xu hướng, không đọc một quý.
- Tồn kho tăng nhanh có thể là chủ động tích trữ nguyên liệu hoặc là hàng bán chậm. Cần đọc thêm thuyết minh để phân biệt.
Tồn kho thép là gì
Doanh nghiệp thép giữ hàng ở ba dạng. Dạng thứ nhất là nguyên liệu, như quặng, phôi, thép cuộn cán nóng, phế liệu. Dạng thứ hai là sản phẩm dở dang đang qua các công đoạn. Dạng thứ ba là thành phẩm chờ giao.

Mỗi dạng chịu rủi ro khác nhau. Nguyên liệu chịu rủi ro giá mua. Thành phẩm chịu rủi ro giá bán và tốc độ tiêu thụ.
Thép là hàng hoá có giá biến động theo thị trường. Hàng mua hôm nay ghi vào kho theo giá hôm nay. Vài tháng sau mới bán ra, giá thị trường có thể đã khác.
Công thức số ngày tồn kho
Trong đó: hàng tồn kho lấy ở bảng cân đối kế toán hợp nhất, giá vốn hàng bán 4Q là tổng giá vốn bốn quý gần nhất ở báo cáo kết quả kinh doanh. Cách tính này dùng tồn kho cuối kỳ cho đơn giản. Cách tính theo tồn kho bình quân cho kết quả hơi khác.
Ví dụ tồn kho thép qua NKG
Cổ phiếu NKG là doanh nghiệp tôn mạ và ống thép có trang riêng trên HODL.VN. Số liệu lấy từ BCTC hợp nhất đến Q2/2026, đơn vị tỷ đồng.
Quý | Giá vốn hàng bán | Hàng tồn kho ròng | Biên gộp |
|---|---|---|---|
Q4/2024 | 4.168,3 | 6.690,5 | 6,7% |
Q2/2025 | 3.538,5 | 6.141,8 | 7,1% |
Q4/2025 | 3.064,6 | 5.303,1 | 2,3% |
Q1/2026 | 3.176,2 | 4.344,6 | 2,6% |
Q2/2026 | 3.713,1 | 5.637,4 | 10,5% |
Bốn quý từ Q3/2025 đến Q2/2026 có giá vốn hàng bán 13.547,0 tỷ đồng. Hàng tồn kho ròng cuối Q2/2026 là 5.637,4 tỷ đồng. Số ngày tồn kho là 5.637,4 / 13.547,0 × 365 = 151,9 ngày.
Con số này nghĩa là lượng hàng trong kho tương đương gần năm tháng giá vốn. Với doanh nghiệp tôn mạ nhập nguyên liệu, một phần tồn kho là nguyên liệu mua trước cho các đơn hàng tương lai.
Tồn kho đổi rất nhanh theo quý. Từ Q4/2024 đến Q1/2026, hàng tồn kho ròng giảm từ 6.690,5 xuống 4.344,6 tỷ đồng, tức giảm 35,1%. Sang Q2/2026, tồn kho tăng lại lên 5.637,4 tỷ đồng, tăng 29,8% chỉ trong một quý.
Biên gộp cũng đổi theo. Q1/2026 biên gộp là 2,6%, Q2/2026 là 10,5%, tăng 7,9 điểm %. Giá bán và giá hàng tồn kho đổi cùng lúc nên biên gộp phản ánh cả hai. Cần đọc thuyết minh để biết phần nào do giá thép, phần nào do tồn kho.
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ bốn quý chỉ 166,6 tỷ đồng, trên doanh thu thuần 14.321,1 tỷ đồng. Vì hàng tồn kho lớn so với lợi nhuận, một biến động giá thép nhỏ cũng đủ làm lợi nhuận đổi dấu.
Đọc tồn kho thép thế nào
Thứ nhất, so tồn kho với doanh thu và giá vốn qua nhiều quý. Tồn kho tăng nhanh hơn giá vốn là dấu hiệu cần xem kỹ.

Thứ hai, ghép với diễn biến giá thép. Khi giá thép giảm, hàng mua giá cao khó bán có lãi và doanh nghiệp có thể phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Khi giá thép tăng, hàng mua giá thấp bán ra làm biên gộp mở rộng.
Thứ ba, đọc cùng vay ngắn hạn. Tồn kho lớn thường được tài trợ bằng vay, nên lãi vay là chi phí đi kèm.
Thứ tư, ở cấp ngành, tồn kho thép tại kho bãi và đại lý cao thường báo hiệu cầu yếu, giá khó tăng. Tồn kho thấp báo hiệu nguồn cung đang hẹp.
Giới hạn của tồn kho thép
Thứ nhất, số trên báo cáo là giá trị theo giá vốn, không phải khối lượng tấn. Hai quý có cùng giá trị tồn kho vẫn có thể là hai khối lượng khác nhau nếu giá thép đổi.

Thứ hai, NKG chỉ là một ví dụ về tôn mạ và ống thép. Doanh nghiệp thép xây dựng hoặc thép cuộn cán nóng có quy trình và vòng quay khác.
Thứ ba, số ngày tồn kho dùng tồn kho cuối kỳ. Doanh nghiệp tích trữ nguyên liệu vào cuối quý sẽ có số ngày cao hơn thực tế vận hành bình thường.
Ví dụ trong bài chỉ để minh hoạ cách đọc, không phải khuyến nghị đầu tư.
Câu hỏi thường gặp
Tồn kho thép cao là xấu?
Không hẳn. Tồn kho cao có thể do chủ động mua nguyên liệu khi giá thấp. Chỉ đáng lo khi tồn kho tăng đi cùng doanh thu yếu và giá thép giảm.
Số ngày tồn kho bao nhiêu là hợp lý?
Không có ngưỡng chung. So doanh nghiệp với chính nó qua nhiều quý, hoặc với doanh nghiệp cùng ngành và cùng dòng sản phẩm.
Tồn kho thép khác tồn kho xã hội thế nào?
Tồn kho doanh nghiệp là hàng trong kho của một công ty, ghi trên bảng cân đối. Tồn kho xã hội là tổng hàng ở kho bãi và đại lý của cả thị trường, do các tổ chức thống kê công bố.
Học tiếp
Xem tiếp vòng quay hàng tồn kho là gì, giá vốn hàng bán là gì và giá nguyên liệu ngành thép. Học sâu: hàng tồn kho theo giá trị thuần có thể thực hiện.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 26/10/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.