Tiền gửi có kỳ hạn là gì

Triều Tô5 phút đọc
Nội dung bài6 phần
  1. Tiền gửi có kỳ hạn
  2. Ví dụ tiền gửi có kỳ hạn tại LPB
  3. Đọc chỉ số thế nào
  4. Giới hạn khi dùng chỉ số
  5. Câu hỏi thường gặp
  6. Bài liên quan

Tiền gửi có kỳ hạn là gì? Đó là khoản tiền khách hàng gửi vào ngân hàng và cam kết giữ trong một thời gian cố định, ví dụ 3, 6 hay 12 tháng. Đổi lại, khách hàng hưởng lãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn.

Điểm chính

  • Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn ổn định của ngân hàng. Khách hàng hưởng lãi cao hơn nhưng bị ràng buộc về thời gian rút.
  • Rút trước hạn thông thường chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn, nên mất phần lớn lãi đã tích luỹ.
  • Cổ phiếu LPB cuối Q3/2026 có tỷ lệ CASA 6,61%. Phần tiền gửi không phải CASA khoảng 393.948 tỷ đồng, chiếm 93,4% tiền gửi khách hàng.

Tiền gửi có kỳ hạn

Có hai loại tiền gửi chính. Tiền gửi không kỳ hạn, gọi tắt là CASA, rút bất cứ lúc nào và lãi rất thấp. Tiền gửi có kỳ hạn bị khoá đến ngày đáo hạn và hưởng lãi cao hơn.

Minh họa Tiền gửi có kỳ hạn: cảnh chi nhánh ngân hàng

Ngân hàng thích tiền gửi có kỳ hạn vì nguồn vốn ổn định. Ngân hàng có thể dùng nó cho vay trung hạn mà ít lo thiếu thanh khoản. Nhược điểm là chi phí huy động cao hơn CASA.

Tiền gửi có kỳ hạn có thể trả lãi cuối kỳ, hàng tháng hoặc hàng quý, hoặc trả trước. Cách trả khác nhau làm thay đổi lãi suất thực nhận, nhưng nguyên tắc tính lãi đơn là như nhau.

Lãi theo số ngày gửi:

Lãi=Số tiền gửi×Lãi suất năm×Số ngày gửi365\text{Lãi} = \text{Số tiền gửi} \times \text{Lãi suất năm} \times \dfrac{\text{Số ngày gửi}}{365}

Nhiều ngân hàng quy định cách tính ngày riêng trong hợp đồng, nên cần xem kỹ điều khoản. Với báo cáo tài chính ngân hàng, số tiền gửi có kỳ hạn thường không được tách riêng. Nhà đầu tư ước tính qua tỷ lệ CASA:

Tiền gửi ngoài CASA=Tiền gửi khách hàng×(1−Tỷ lệ CASA)\text{Tiền gửi ngoài CASA} = \text{Tiền gửi khách hàng} \times (1 - \text{Tỷ lệ CASA})

Phần ngoài CASA chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm. Nó cũng gồm một số loại tiền gửi chuyên dùng, nên là ước tính gần đúng.

Ví dụ tiền gửi có kỳ hạn tại LPB

Cổ phiếu LPB có BCTC hợp nhất đến Q3/2026, dữ liệu đến ngày 30/09/2026. Bảng dưới tính phần tiền gửi ngoài CASA theo công thức trên.

Minh họa Tiền gửi có kỳ hạn: cảnh chi nhánh ngân hàng

Kỳ

Tiền gửi khách hàng

Tỷ lệ CASA

Tiền gửi ngoài CASA

Cuối 2025

337.583 tỷ đồng

8,51%

308.855 tỷ đồng

Q1/2026

345.760 tỷ đồng

6,55%

323.113 tỷ đồng

Q2/2026

353.513 tỷ đồng

6,37%

330.994 tỷ đồng

Q3/2026

421.831 tỷ đồng

6,61%

393.948 tỷ đồng

Từ cuối năm 2025 đến cuối quý III/2026, tiền gửi khách hàng tăng 25,0%, còn tiền gửi ngoài CASA tăng 27,6%. Số dư CASA tuyệt đối giảm 2,9%, từ khoảng 28.728 xuống 27.883 tỷ đồng. Như vậy tăng trưởng huy động của LPB đến gần như hoàn toàn từ tiền gửi có kỳ hạn.

Chi phí lãi quý III/2026 là 9.928 tỷ đồng, cao hơn quý I/2026 (6.905 tỷ đồng) tới 43,8%. Trong cùng thời gian tiền gửi khách hàng chỉ tăng 22,0%. Chi phí lãi gồm nhiều loại nguồn vốn, nhưng chênh lệch này gợi ý chi phí huy động đang đắt hơn.

Với khách hàng, lãi suất giả định giúp thấy tác động của kỳ hạn. Giả sử gửi 500 triệu đồng kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 5,0% một năm, rút trước hạn hưởng lãi không kỳ hạn 0,1% một năm. Các số này là giả định minh hoạ, không phải biểu lãi suất của LPB.

Tình huống

Lãi nhận được

Giữ đủ 12 tháng = 500 triệu × 5,0%

25.000.000 đồng

Giữ đến ngày thứ 90 theo kỳ hạn = 500 triệu × 5,0% × 90/365

6.164.384 đồng

Rút ở ngày thứ 90 lãi không kỳ hạn = 500 triệu × 0,1% × 90/365

123.288 đồng

Chênh lệch so với lãi kỳ hạn tính đến ngày 90

6.041.096 đồng

Để tham chiếu mặt bằng, lãi suất liên ngân hàng kỳ tháng 10/2026 là 5,14% cho kỳ hạn 1 tháng và 7,23% cho kỳ hạn 3 tháng. Đây là lãi suất vay giữa các ngân hàng, không phải lãi suất tiền gửi của khách hàng, nhưng cho biết chi phí vốn bán buôn của hệ thống.

Đọc chỉ số thế nào

Tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn cao nghĩa là nguồn vốn ổn định nhưng đắt. Tỷ lệ CASA thấp như LPB khiến chi phí vốn bình quân cao hơn các ngân hàng có CASA lớn. Chi phí này thể hiện ở biên lãi ròng.

Minh họa Tiền gửi có kỳ hạn: cảnh chi nhánh ngân hàng

Khi lãi suất thị trường tăng, ngân hàng nhiều tiền gửi có kỳ hạn phải tăng lãi huy động sớm hơn để giữ khách. Khi lãi suất giảm, tiền gửi cũ vẫn hưởng lãi cao đến khi đáo hạn nên chi phí giảm chậm.

Nên xem cùng tỷ lệ cho vay trên huy động. Hệ số này của LPB ở mức 114,2% cuối Q3/2026, nghĩa là ngân hàng còn cần nguồn vốn khác ngoài tiền gửi khách hàng, như giấy tờ có giá.

Giới hạn khi dùng chỉ số

Thứ nhất, phần ngoài CASA không chỉ có tiền gửi có kỳ hạn. Cách trừ này chỉ cho thứ tự độ lớn.

Thứ hai, lãi suất và cách tính ngày trong ví dụ cá nhân chỉ là giả định. Biểu lãi suất thật thay đổi hằng tuần.

Thứ ba, tiền gửi khách hàng chỉ là một phần nguồn vốn. Vay liên ngân hàng và giấy tờ có giá cũng đóng vai trò lớn.

Câu hỏi thường gặp

Rút trước hạn có mất hết lãi không?

Thông thường khoản gửi hưởng lãi không kỳ hạn cho cả thời gian đã gửi. Điều khoản cụ thể nằm trong hợp đồng.

Tiền gửi có kỳ hạn có được bảo hiểm không?

Tiền gửi tại tổ chức tín dụng có thể thuộc diện bảo hiểm tiền gửi đến một hạn mức. Xem quy định hiện hành của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.

Gửi kỳ hạn dài có luôn lãi cao hơn không?

Thường như vậy, nhưng không phải luôn đúng. Biểu lãi suất của từng ngân hàng thay đổi theo thanh khoản và chính sách.

Bài liên quan

Cách đọc CASA, cho vay trên huy động và biên lãi ròng nằm ở bài đọc báo cáo tài chính ngân hàng. Bảng cân đối của ngân hàng nằm ở bài bảng cân đối ngân hàng. Ví dụ trong bài chỉ để minh hoạ cách tính, không phải khuyến nghị đầu tư.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/09/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…