Nới lỏng định lượng (QE) là gì

Triều Tô6 phút đọc
Nội dung bài8 phần
  1. Cơ chế nới lỏng định lượng QE
  2. Công thức giá trái phiếu, lợi suất
  3. US10Y qua từng dòng
  4. Tỷ lệ chiết khấu giảm thì sao
  5. Nới lỏng định lượng QE và QT
  6. Bẫy khi đọc QE
  7. Câu hỏi thường gặp
  8. Bài liên quan

Nới lỏng định lượng (QE) là gì, khi lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm đóng cửa 4,986% ngày 26/10/2026 và giá trái phiếu đi ngược chiều lợi suất? Đó là biện pháp ngân hàng trung ương tạo tiền mới, dưới dạng dự trữ trong hệ thống ngân hàng, để mua trái phiếu dài hạn. Mục đích là kéo lợi suất xuống và đẩy thêm tiền vào nền kinh tế khi lãi suất ngắn hạn đã sát mức thấp nhất. QE là cách nới lỏng tiền tệ khi công cụ lãi suất thông thường hết dư địa.

Điểm chính

  • QE là việc ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ và các tài sản khác bằng tiền mới tạo ra. Lượng mua lớn đẩy giá trái phiếu lên và lợi suất xuống.
  • Giá trái phiếu và lợi suất đi ngược chiều: trái phiếu 10 năm coupon 5% có giá 100,11 ở lợi suất 4,986%. Lợi suất giảm 0,5 điểm % thì giá tăng 3,96%.
  • Lợi suất thấp hơn làm mức chiết khấu dòng tiền thấp đi, hỗ trợ giá tài sản. Ngược lại, thu hẹp bảng cân đối (QT) rút bớt hỗ trợ đó.

Cơ chế nới lỏng định lượng QE

Bình thường ngân hàng trung ương điều chỉnh lãi suất điều hành ngắn hạn. Khi lãi suất đã sát mức thấp nhất mà kinh tế vẫn yếu, họ chuyển sang QE. Ngân hàng trung ương mua trái phiếu dài hạn từ các tổ chức tài chính. Họ trả bằng dự trữ mới ghi có vào tài khoản của ngân hàng thương mại.

Minh họa Nới lỏng định lượng (QE): cảnh cơ quan điều hành kinh tế vĩ mô

Chuỗi tác động gồm bốn bước. Cầu mua tăng nên giá trái phiếu tăng và lợi suất giảm. Lợi suất giảm kéo lãi suất vay dài hạn xuống, như lãi suất thế chấp và trái phiếu doanh nghiệp. Nhà đầu tư nắm trái phiếu đã được mua giá cao, có tiền để chuyển sang tài sản khác như cổ phiếu. Đồng tiền của nước làm QE thường yếu đi vì lượng tiền tăng và lợi suất thấp.

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ triển khai QE lần đầu sau khủng hoảng tài chính năm 2008. Họ dùng lại khi đại dịch năm 2020. Đây chủ yếu là công cụ của các nền kinh tế có thị trường trái phiếu sâu. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều hành chủ yếu bằng lãi suất và nghiệp vụ thị trường mở, không dùng QE.

Công thức giá trái phiếu, lợi suất

QE tác động qua giá trái phiếu. Giá bằng tổng giá trị hiện tại của coupon và mệnh giá:

P=∑t=1nC(1+y)t+F(1+y)nP = \sum_{t=1}^{n} \dfrac{C}{(1 + y)^{t}} + \dfrac{F}{(1 + y)^{n}}

Trong đó P là giá, C là coupon mỗi năm, F là mệnh giá, n là số năm còn lại và y là lợi suất. Lợi suất y nằm ở mẫu số nên khi y giảm, P tăng.

US10Y qua từng dòng

US10Y là lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm, mốc tham chiếu của thị trường tài chính toàn cầu. Lợi suất đóng cửa 4,986% ngày 26/10/2026, so với 3,997% ngày 27/10/2025. Trong một năm lợi suất tăng 0,99 điểm %.

Lấy lợi suất 4,986% làm gốc và một trái phiếu giả định mệnh giá 100, coupon 5% trả mỗi năm, còn 10 năm. Bảng dưới cho thấy giá khi lợi suất đổi.

Lợi suất

Giá trái phiếu giả định

So với giá gốc

3,986% (giảm 1 điểm %)

108,23

+8,11%

4,486% (giảm 0,5 điểm %)

104,07

+3,96%

4,986% (gốc)

100,11

0%

5,486% (tăng 0,5 điểm %)

96,33

-3,77%

Khi QE kéo lợi suất xuống 0,5 điểm %, người nắm trái phiếu lãi vốn 3,96%. Khi lợi suất tăng cùng mức, họ lỗ 3,77%.

Tỷ lệ chiết khấu giảm thì sao

Lợi suất thấp còn ảnh hưởng đến định giá cổ phiếu. Giả sử dòng tiền tự do của một doanh nghiệp là 100, tăng đều 3% mỗi năm (giả định). Giá trị doanh nghiệp bằng 100 / (r - g), với r là tỷ lệ chiết khấu.

Minh họa Nới lỏng định lượng (QE): cảnh cơ quan điều hành kinh tế vĩ mô

Tỷ lệ chiết khấu r

Giá trị = 100 / (r - 3%)

9,0%

1.666,7

8,5%

1.818,2

8,0%

2.000,0

Giảm 0,5 điểm % tỷ lệ chiết khấu, giá trị tăng 9,09%. Mô hình này chỉ minh hoạ, không phải định giá một cổ phiếu cụ thể.

Nới lỏng định lượng QE và QT

QE thường xuất hiện cùng khủng hoảng hoặc suy thoái, nên khi QE bắt đầu, thị trường đã có nhiều rủi ro. Tác động lên cổ phiếu thường tích cực nhờ lợi suất thấp và thanh khoản dồi dào, nhưng không bảo đảm.

Minh họa Nới lỏng định lượng (QE): cảnh cơ quan điều hành kinh tế vĩ mô

Chiều ngược lại gọi là thắt chặt định lượng (QT). Ngân hàng trung ương để trái phiếu đáo hạn mà không mua mới, hoặc bán ra. Thanh khoản hệ thống giảm và lợi suất có xu hướng tăng. Các chu kỳ QT thường làm thị trường biến động mạnh.

Với nhà đầu tư Việt Nam, QE của nước khác tác động gián tiếp qua đô la và dòng vốn. Khi đô la yếu và lợi suất Mỹ thấp, vốn có xu hướng tìm đến thị trường mới nổi nhiều hơn. Khi chỉ số DXY tăng, chiều ngược lại xảy ra. Chỉ số này đóng cửa 101,833 ngày 26/10/2026.

Bẫy khi đọc QE

Mỗi kết quả ở trên chỉ đúng trong điều kiện nhất định, nên cần đọc kèm các bẫy sau.

Thứ nhất, QE chỉ giúp khi tiền được vay và chi tiêu. Nếu ngân hàng giữ dự trữ và doanh nghiệp không vay, lượng tiền tăng nhưng tăng trưởng thì không.

Thứ hai, QE làm giá tài sản tăng. Điều đó có thể tạo bong bóng và làm giãn cách giàu nghèo, vì người sở hữu tài sản hưởng lợi nhiều hơn.

Thứ ba, thoát khỏi QE rất khó. Rút nhanh gây sốc lợi suất, rút chậm kéo dài các méo mó.

Thứ tư, ví dụ trong bài dùng trái phiếu giả định và lợi suất US10Y. Đó không phải ước lượng tác động thật của một chương trình QE.

Câu hỏi thường gặp

QT khác QE thế nào?

QT là chiều ngược lại: ngân hàng trung ương để trái phiếu đáo hạn mà không mua mới, hoặc bán ra, nên thanh khoản hệ thống giảm và lợi suất có xu hướng tăng.

QE có giống in tiền không?

Gần giống về hiệu quả, vì ngân hàng trung ương tạo dự trữ mới để mua tài sản. Nhưng tiền này nằm ở tài khoản dự trữ của ngân hàng, không phát ra tiền mặt cho dân.

QE có gây lạm phát không?

Có thể, nếu lượng tiền tăng nhanh hơn năng lực sản xuất và được chi tiêu. Thực tế, mức độ phụ thuộc vào việc tiền có đi vào nền kinh tế thực hay không.

Vì sao lợi suất giảm khi giá trái phiếu tăng?

Vì trái phiếu trả coupon cố định. Giá cao hơn nghĩa là cùng khoản coupon chia cho số vốn bỏ ra lớn hơn, nên lợi suất thấp hơn.

Bài liên quan

Cách tính lợi suất từ giá nằm ở bài lợi suất đáo hạn YTM và lãi suất coupon trái phiếu. Vai trò của tỷ lệ chiết khấu xem ở bài WACC và định giá DCF. Ví dụ trong bài chỉ để minh hoạ, không phải khuyến nghị đầu tư.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 26/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…