NIM là gì: biên lãi thuần
Nội dung bài6 phần
NIM là gì? Đó là biên lãi thuần của ngân hàng, bằng thu nhập lãi thuần chia tài sản sinh lãi bình quân. NIM cho biết mỗi 100 đồng tài sản đang sinh lời giữ lại được bao nhiêu đồng lãi ròng.
Điểm chính
- NIM = thu nhập lãi thuần chia tài sản sinh lãi bình quân, thường quy về năm. Đây là thước đo sức sinh lời cốt lõi của một ngân hàng.
- NIM bằng lợi suất tài sản sinh lãi trừ chi phí vốn. Cổ phiếu TCB năm 2025 có lợi suất 6,72%, chi phí vốn 2,95%, NIM 3,77%.
- NIM cao thường đi cùng cho vay bán lẻ và nhiều tiền gửi rẻ, nhưng cũng có thể đi cùng rủi ro nợ xấu cao hơn.
NIM là gì và công thức
NIM lấy phần chênh giữa lãi thu về và lãi phải trả. Sau đó so phần chênh với quy mô tài sản tạo ra nó.

Tử số là dòng thu nhập lãi thuần trong báo cáo kết quả kinh doanh. Mẫu số là tài sản sinh lãi, lấy trung bình đầu kỳ và cuối kỳ. Tài sản sinh lãi gồm năm khoản trên bảng cân đối:
- Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước.
- Tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác.
- Chứng khoán kinh doanh.
- Cho vay khách hàng.
- Chứng khoán đầu tư.
Có thể tách NIM thành hai vế để thấy nguồn thay đổi:
Với số liệu quý, nhân thu nhập lãi thuần với 4 để quy về năm. Mỗi ngân hàng chọn tài sản sinh lãi hơi khác nhau. Vì vậy NIM tự tính có thể lệch nhẹ so với số ngân hàng công bố.
TCB qua từng dòng của NIM
Cổ phiếu TCB có báo cáo tài chính hợp nhất năm 2025, dữ liệu đến quý III/2026. Bảng dưới tính NIM cả năm 2025.
Bước | Số liệu (tỷ đồng) |
|---|---|
Thu nhập lãi và các khoản tương tự | 68.017,5 |
Chi phí lãi và các khoản tương tự | 29.862,4 |
Thu nhập lãi thuần | 38.155,1 |
Tài sản sinh lãi cuối năm 2024 | 920.202,2 |
Tài sản sinh lãi cuối năm 2025 | 1.104.582,0 |
Tài sản sinh lãi bình quân | 1.012.392,1 |
NIM = 38.155,1 / 1.012.392,1 | 3,77% |
Tài sản sinh lãi cuối năm 2025 cộng từ năm dòng, đơn vị tỷ đồng:
- Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước: 82.162,8.
- Tiền gửi và cho vay tổ chức tín dụng khác: 114.958,3.
- Chứng khoán kinh doanh: 4.815,8.
- Cho vay khách hàng ròng: 757.118,8.
- Chứng khoán đầu tư: 145.526,4.
Tách hai vế: thu nhập lãi chia mẫu số được 6,72%, chi phí lãi chia mẫu số được 2,95%. Hiệu hai số là 3,77%.
Dữ liệu của HODL.VN ghi NIM công bố năm 2025 của TCB là 3,73%. Chênh 0,04 điểm % do cách chọn tài sản sinh lãi. Quý III/2026 thu nhập lãi thuần là 11.700,0 tỷ đồng và NIM công bố 3,67%.
Về độ nhạy, mỗi 0,1 điểm % NIM tương đương 1.012,4 tỷ đồng thu nhập lãi thuần. Số đó bằng khoảng 2,65% thu nhập lãi thuần cả năm.
Dòng đáng chú ý của NIM
NIM cao nghĩa là ngân hàng kiếm được nhiều lãi ròng trên mỗi đồng tài sản. NIM thấp nghĩa là chênh lệch hẹp hơn. Chỉ nên so các ngân hàng cùng mô hình, hoặc so một ngân hàng qua nhiều kỳ.

Ngân hàng | NIM năm 2025 công bố |
|---|---|
HDB | 4,60% |
MBB | 3,87% |
TCB | 3,73% |
ACB | 2,90% |
VCB | 2,63% |
CTG | 2,62% |
BID | 2,11% |
Ngân hàng cho vay bán lẻ và có nhiều tiền gửi không kỳ hạn (CASA) thường có NIM cao hơn. Ngân hàng cho vay doanh nghiệp lớn, lãi suất thấp, thường có NIM thấp hơn. NIM tăng qua các kỳ có thể do lãi suất cho vay tăng, hoặc do chi phí huy động giảm.
Bẫy khi đọc NIM
Thứ nhất, NIM bỏ qua thu nhập ngoài lãi. Năm 2025, TCB có lãi thuần từ dịch vụ 8.772,0 tỷ đồng. Số đó bằng 16,4% tổng thu nhập hoạt động 53.391,1 tỷ đồng. Chỉ nhìn NIM sẽ thiếu mảng này.

Thứ hai, NIM không tính rủi ro. Năm 2025, TCB trích dự phòng rủi ro tín dụng 4.420,6 tỷ đồng, bằng 11,6% thu nhập lãi thuần. Ngân hàng cho vay lãi cao thường trích dự phòng nhiều hơn, nên cần đọc cùng nợ xấu.
Thứ ba, cách tính khác nhau giữa các nguồn. Quy năm từ một quý có thể làm NIM lệch nếu quý đó có khoản thu lãi bất thường.
Câu hỏi thường gặp
NIM bao nhiêu là hợp lý?
Không có ngưỡng chung. NIM phụ thuộc mô hình kinh doanh. Hãy so với ngân hàng cùng nhóm và với chính nó trong quá khứ.
NIM khác lãi suất cho vay ở đâu?
Lãi suất cho vay chỉ là một vế. NIM trừ cả chi phí huy động. NIM cũng tính trên toàn bộ tài sản sinh lãi, kể cả tiền gửi liên ngân hàng và trái phiếu.
Vì sao NIM tự tính lệch số công bố?
Mỗi ngân hàng chọn tài sản sinh lãi hơi khác nhau. Với TCB năm 2025, NIM tự tính là 3,77% còn số công bố là 3,73%, chênh 0,04 điểm %.
Vì sao NIM quý và NIM năm khác nhau?
NIM quý quy năm bằng cách nhân 4, nên nhạy với diễn biến riêng của quý. NIM năm trung bình hoá cả bốn quý.
Bài liên quan
Cách đọc các dòng thu nhập và chi phí nằm ở bài đọc báo cáo tài chính ngân hàng. Cách đặt nhiều ngân hàng cạnh nhau nằm ở so sánh cổ phiếu ngân hàng. Nguồn thu ngoài lãi nằm ở thu nhập ngoài lãi ngân hàng. Ví dụ trong bài chỉ để minh hoạ cách tính, không phải khuyến nghị đầu tư.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 30/09/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.