Giá điện là gì
Nội dung bài8 phần
Giá điện là gì? Đó là mức tiền trên mỗi đơn vị điện năng, tính bằng đồng trên kWh. Cần phân biệt hai loại giá. Giá bán lẻ là giá người dùng cuối trả cho bên bán điện. Giá mua điện là giá mà bên mua điện trả cho nhà máy phát điện. Nhà đầu tư vào doanh nghiệp phát điện quan tâm giá thứ hai.
Điểm chính
- Giá bán lẻ điện do Nhà nước quy định và điều chỉnh theo cơ chế riêng. Giá mua điện từ nhà máy theo hợp đồng hoặc theo thị trường điện.
- Hợp đồng mua bán điện thường có giá công suất để trả chi phí cố định và giá điện năng để trả theo sản lượng.
- Doanh nghiệp phát điện hưởng lợi khi giá bán tăng nhanh hơn chi phí nhiên liệu, nhưng nhiều hợp đồng chuyển phần chi phí nhiên liệu sang giá bán.
Giá điện là gì
Chuỗi điện gồm phát điện, truyền tải, phân phối và bán lẻ. Mỗi khâu có giá và chi phí riêng. Doanh nghiệp phát điện bán điện cho đơn vị mua buôn. Đơn vị phân phối bán lại cho hộ gia đình, nhà máy, cơ sở kinh doanh.

Giá bán lẻ điện sinh hoạt tính theo biểu giá bậc thang: dùng càng nhiều, giá mỗi kWh càng cao. Giá điện cho sản xuất thường phân theo cấp điện áp và giờ cao điểm, thấp điểm. Mức giá và số bậc thay đổi theo quyết định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền, nên cần xem văn bản mới nhất.
Cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ cũng do quyết định của Thủ tướng và Bộ Công Thương quy định, gắn với biến động chi phí đầu vào.
Giá mua điện từ nhà máy khác giá bán lẻ. Nhà máy bán theo hợp đồng mua bán điện đã ký, hoặc chào giá trên thị trường phát điện cạnh tranh. Khoảng cách giữa giá mua và giá bán lẻ là chi phí truyền tải, phân phối và vận hành hệ thống.
Cấu trúc giá mua điện từ nhà máy
Nhiều hợp đồng mua bán điện tách giá làm hai phần.
Trong đó: giá công suất trả cho khả năng sẵn sàng phát điện, tính theo kW mỗi tháng. Giá điện năng trả theo từng kWh phát ra, thường gồm chi phí nhiên liệu.
Phần công suất đảm bảo doanh thu cố định để nhà máy trả khấu hao và lãi vay. Phần điện năng thay đổi theo sản lượng và nhiên liệu.
Ví dụ minh hoạ bằng giả định
Các số dưới đây là giả định để minh hoạ cấu trúc, không phải hợp đồng của nhà máy thật.
Mục | Giả định |
|---|---|
Công suất | 200.000 kW |
Giá công suất | 100.000 đồng/kW/tháng |
Giá điện năng | 1.400 đồng/kWh |
Sản lượng | 800 triệu kWh |
Tiền công suất = 200.000 × 100.000 × 12 | 240 tỷ đồng |
Tiền điện năng = 800 triệu × 1.400 | 1.120 tỷ đồng |
Tổng tiền điện | 1.360 tỷ đồng |
Giá bình quân = 1.360 tỷ / 800 triệu kWh | 1.700 đồng/kWh |
Nếu sản lượng giảm 25% còn 600 triệu kWh, tiền điện năng còn 840 tỷ đồng, tổng tiền điện còn 1.080 tỷ đồng. Giá bình quân tăng lên 1.800 đồng/kWh. Giá bình quân tăng không phải vì giá bán tăng mà vì phần công suất cố định chia cho ít kWh hơn.
Vì vậy phải cẩn thận khi đọc giá bán điện bình quân. Một doanh nghiệp có giá bình quân cao hơn chưa chắc hiệu quả hơn.
Ví dụ giá điện qua NT2
Cổ phiếu NT2 là doanh nghiệp nhiệt điện khí có trang riêng trên HODL.VN. Báo cáo của NT2 không công bố giá bán bình quân, nên bài đọc gián tiếp qua doanh thu và biên gộp. Số liệu lấy từ BCTC hợp nhất đến Q3/2026, đơn vị tỷ đồng.

Quý | Doanh thu thuần | Lãi gộp | Biên gộp | LNST cổ đông mẹ |
|---|---|---|---|---|
Q4/2024 | 1.783,9 | 87,8 | 4,9% | 74,6 |
Q1/2025 | 1.426,7 | 44,6 | 3,1% | 37,0 |
Q2/2025 | 2.081,3 | 366,5 | 17,6% | 326,2 |
Q3/2025 | 1.928,2 | 204,6 | 10,6% | 214,2 |
Q4/2025 | 2.522,0 | 632,0 | 25,1% | 552,8 |
Q1/2026 | 2.171,7 | 217,5 | 10,0% | 180,0 |
Q2/2026 | 2.824,5 | 357,5 | 12,7% | 307,8 |
Q3/2026 | 2.807,2 | 489,9 | 17,5% | 418,6 |
Biên gộp của NT2 đi từ 3,1% ở Q1/2025 lên 25,1% ở Q4/2025, rồi xuống 10,0% ở Q1/2026. Từ Q1/2025 đến Q4/2025, biên tăng 22,0 điểm % trong ba quý. Doanh thu biến động theo hướng khác: Q3/2026 cao hơn Q3/2025 là 45,6%.
Doanh thu và biên gộp không đi cùng nhau. Doanh thu phản ánh sản lượng nhân giá, còn biên gộp phản ánh giá trừ chi phí nhiên liệu và khấu hao. Hai yếu tố thường làm biên đổi mạnh là giá nhiên liệu và mức huy động của nhà máy trong hệ thống. Từ báo cáo hợp nhất không tách được từng yếu tố.
Bốn quý từ Q4/2025 đến Q3/2026 có doanh thu 10.325,4 tỷ đồng và lãi gộp 1.696,9 tỷ đồng. Biên gộp bốn quý là 16,4%. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ là 1.459,2 tỷ đồng, bằng 14,1% doanh thu.
Giá đóng cửa phiên 26/10/2026 là 24.150 đồng. Với 287,9 triệu cổ phiếu, vốn hoá là 6.952,2 tỷ đồng và P/E trượt là 4,76 lần.
Đọc giá điện là gì
Thứ nhất, xác định doanh nghiệp bán điện theo hợp đồng dài hạn hay theo thị trường. Hợp đồng dài hạn ổn định doanh thu hơn.

Thứ hai, xem hợp đồng có chuyển chi phí nhiên liệu sang giá bán không. Nếu có, doanh nghiệp ít chịu rủi ro giá nhiên liệu nhưng cũng ít hưởng lợi khi giá nhiên liệu giảm.
Thứ ba, xem phần doanh thu cố định so với phần theo sản lượng. Phần cố định giúp doanh nghiệp vượt qua năm huy động thấp.
Thứ tư, theo dõi quyết định điều chỉnh giá. Giá bán lẻ tăng cải thiện sức khoẻ bên mua điện, còn tác động đến nhà máy phụ thuộc hợp đồng.
Giới hạn
Thứ nhất, NT2 chỉ là ví dụ nhiệt điện khí. Thuỷ điện, điện gió, điện mặt trời có cấu trúc giá khác.
Thứ hai, bảng hợp đồng giả định chỉ để minh hoạ cách cộng, không phản ánh mức giá thực.
Thứ ba, các quyết định về giá điện thay đổi theo thời gian. Luôn xem văn bản hiện hành.
Ví dụ trong bài chỉ để minh hoạ cách đọc, không phải khuyến nghị đầu tư.
Câu hỏi thường gặp
Giá điện bán lẻ có bằng giá nhà máy bán ra không?
Không. Giá bán lẻ cao hơn giá mua từ nhà máy, vì còn chi phí truyền tải, phân phối và vận hành.
Giá công suất khác giá điện năng thế nào?
Giá công suất trả cho khả năng sẵn sàng phát, không phụ thuộc phát bao nhiêu. Giá điện năng trả theo từng kWh phát ra.
Giá điện tăng có lợi cho doanh nghiệp phát điện không?
Tuỳ hợp đồng. Doanh nghiệp bán theo thị trường hưởng lợi trực tiếp hơn doanh nghiệp bán theo hợp đồng giá cố định.
Học tiếp
Xem tiếp hợp đồng mua bán điện, thị trường phát điện cạnh tranh và các loại hình doanh nghiệp điện. Về cách đọc báo cáo: báo cáo doanh nghiệp điện.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 26/10/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.