Earnings yield là gì: lợi suất thu nhập
Nội dung bài6 phần
Earnings yield là gì? Đó là tỷ lệ giữa lợi nhuận mỗi cổ phiếu và giá cổ phiếu, cho biết mỗi đồng bỏ ra mua cổ phiếu đang tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một năm.
Điểm chính
- Earnings yield = EPS chia giá cổ phiếu, và bằng nghịch đảo của P/E.
- Chỉ số tính bằng %, nên đặt cạnh được với lãi suất tiền gửi hoặc lợi suất trái phiếu.
- Lợi nhuận bốn quý gần nhất có thể chứa khoản bất thường, nên một con số earnings yield chưa đủ để kết luận.
Công thức Earnings yield là gì

Trong đó: EPS là lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ chia cho số cổ phiếu lưu hành, tính bốn quý gần nhất. Giá là giá đóng cửa phiên mới nhất.
Cách viết thứ hai cho thấy earnings yield chỉ là P/E nhìn ngược lại. P/E 20 lần tương ứng earnings yield 5%. P/E 10 lần tương ứng 10%.
Ví dụ Earnings yield với KDC
Cổ phiếu KDC có số liệu hợp nhất kỳ Q2/2026, dữ liệu đến phiên 16/10/2026. Vốn góp 2.898,1 tỷ đồng, mệnh giá 10.000 đồng, nên số cổ phiếu là 289,806 triệu.
Bước | Số liệu |
|---|---|
Lợi nhuận cổ đông công ty mẹ Q3/2025 | 51,9 tỷ đồng |
Q4/2025 | 440,3 tỷ đồng |
Q1/2026 | 13,1 tỷ đồng |
Q2/2026 | âm 6,0 tỷ đồng |
Tổng bốn quý | 499,3 tỷ đồng |
EPS bốn quý = 499,3 tỷ / 289,806 triệu | 1.723 đồng |
Giá đóng cửa 16/10/2026 | 50.600 đồng |
Earnings yield = 1.723 / 50.600 | 3,41% |
P/E = 50.600 / 1.723 | 29,4 lần |
Kiểm lại bằng nghịch đảo: 1 chia 29,4 cho 3,40%, khớp với 3,41% sau làm tròn.
Đọc Earnings yield là gì

Earnings yield cao nghĩa là giá thấp so với lợi nhuận hiện tại. Earnings yield thấp nghĩa là nhà đầu tư đang trả giá cao cho mỗi đồng lợi nhuận, thường vì kỳ vọng lợi nhuận tăng.
Cách dùng phổ biến là so với lãi suất không rủi ro. Giả sử gửi tiết kiệm được 5% một năm (số giả định, không lấy từ dữ liệu). KDC mới có earnings yield 3,41%, thấp hơn mức đó. Để earnings yield bằng 5% với EPS hiện tại, giá phải ở 34.460 đồng. Phép so sánh này chỉ minh hoạ cách đọc, không phải kết luận về giá.
Ngành có lợi nhuận ổn định như tiêu dùng thường có earnings yield thấp hơn ngành chu kỳ. Với ngân hàng, earnings yield đọc cùng chất lượng tài sản.
Giới hạn của Earnings yield

Thứ nhất, bốn quý gần nhất có thể lệch. Lợi nhuận KDC quý IV năm 2025 là 440,3 tỷ đồng, trong khi quý II năm 2026 âm 6,0 tỷ đồng. Dùng cả năm 2025 (522,4 tỷ đồng, EPS 1.803 đồng) thì earnings yield là 3,56%. Hai cách chọn kỳ cho hai kết quả khác nhau.
Thứ hai, earnings yield là lợi suất kế toán, không phải tiền mặt chia cho cổ đông. Doanh nghiệp giữ lại lợi nhuận để đầu tư thì nhà đầu tư không nhận tiền ngay.
Thứ ba, lợi nhuận âm làm chỉ số âm và mất ý nghĩa so sánh. Quý II năm 2026 của KDC âm 6,0 tỷ đồng cho thấy một quý lỗ đã kéo bốn quý gần nhất xuống đáng kể. Thứ tư, earnings yield không tính đến nợ vay, nên hai doanh nghiệp cùng chỉ số nhưng nợ khác nhau có rủi ro khác nhau.
Câu hỏi thường gặp
Earnings yield khác tỷ suất cổ tức ở điểm nào?
Earnings yield dùng toàn bộ lợi nhuận, còn tỷ suất cổ tức chỉ tính phần doanh nghiệp chia cho cổ đông.
Earnings yield bao nhiêu là cao?
Không có ngưỡng chung. Người đọc thường so với lãi suất tiết kiệm, lợi suất trái phiếu và mức của doanh nghiệp cùng ngành.
Vì sao dùng earnings yield thay P/E?
Vì nó tính bằng %, dễ đặt cạnh lãi suất. Khi lợi nhuận gần bằng 0, P/E phình rất lớn còn earnings yield vẫn đọc được.
Lợi nhuận âm thì earnings yield ra sao?
Chỉ số âm và mất ý nghĩa so sánh. Một quý lỗ cũng đủ kéo bốn quý gần nhất xuống đáng kể.
Bài liên quan
Cách đặt chỉ số này trong bức tranh định giá nằm ở định giá chứng khoán là gì và 12 mô hình định giá chứng khoán. Tư duy so lợi nhuận với lãi suất xuất hiện trong 10 nguyên tắc đầu tư của Benjamin Graham. Ví dụ trên chỉ để minh hoạ cách tính, không phải khuyến nghị đầu tư.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 16/10/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.