Chứng chỉ quỹ mở là gì

Triều Tô5 phút đọc
Nội dung bài7 phần
  1. Chứng chỉ quỹ mở hoạt động thế nào
  2. Từng bước mua và bán lại
  3. Bài liên quan
  4. Ví dụ chứng chỉ quỹ mở
  5. Đọc chứng chỉ quỹ mở là gì
  6. Tình huống đặc biệt và giới hạn
  7. Câu hỏi thường gặp

Chứng chỉ quỹ mở là gì? Đó là chứng nhận quyền sở hữu một phần tài sản của quỹ mở, loại quỹ đầu tư luôn nhận tiền mới và mua lại chứng chỉ quỹ từ nhà đầu tư theo giá trị tài sản ròng (NAV) của quỹ tại kỳ định giá.

Điểm chính

  • Chứng chỉ quỹ mở được mua từ và bán lại cho quỹ, thông qua công ty quản lý quỹ hoặc đại lý phân phối, theo NAV mỗi chứng chỉ quỹ. Không giao dịch trên sàn như cổ phiếu.
  • Số chứng chỉ quỹ nhận được bằng số tiền sau phí chia cho NAV. Lãi hay lỗ phụ thuộc NAV lúc bán so với NAV lúc mua, trừ phí hai đầu.
  • Quỹ mở không đảm bảo lợi nhuận. Phí mua, phí bán lại và phí quản lý đều làm kết quả thấp hơn mức tăng của danh mục.

Chứng chỉ quỹ mở hoạt động thế nào

Nhà đầu tư nộp tiền, quỹ phát hành chứng chỉ quỹ mới. Nhà đầu tư muốn rút thì yêu cầu quỹ mua lại, quỹ huỷ chứng chỉ quỹ và trả tiền. Vì số chứng chỉ quỹ tăng giảm theo dòng tiền vào ra nên quỹ được gọi là quỹ mở.

Minh họa Chứng chỉ quỹ mở: cảnh công ty quản lý quỹ

Giá giao dịch là NAV mỗi chứng chỉ quỹ của kỳ định giá. Tần suất do điều lệ quỹ quy định, phổ biến là hằng ngày hoặc hằng tuần. Nhà đầu tư đặt lệnh trước giờ chốt của kỳ, và NAV áp dụng được tính sau đó, nên lúc đặt lệnh chưa biết chính xác giá mua hay bán.

Tài sản của quỹ do ngân hàng giám sát lưu ký và giám sát. Công ty quản lý quỹ lo phần đầu tư. Hai bên tách rời nhau để bảo vệ tài sản của nhà đầu tư.

Từng bước mua và bán lại

Mỗi lần mua hay bán lại đều đi qua hai phép tính, một cho số chứng chỉ quỹ nhận được và một cho số tiền nhận về.

Số chứng chỉ quỹ nhận được khi mua phụ thuộc phí mua và NAV.

Số chứng chỉ quỹ mua được=Số tiền đầu tư−Phí muaNAV mỗi chứng chỉ quỹ\text{Số chứng chỉ quỹ mua được} = \dfrac{\text{Số tiền đầu tư} - \text{Phí mua}}{\text{NAV mỗi chứng chỉ quỹ}}

Khi bán lại, tiền nhận được bằng số chứng chỉ quỹ nhân NAV tại kỳ bán, trừ phí bán lại.

Tiền nhận khi bán lại=Số chứng chỉ quỹ×NAV mỗi chứng chỉ quỹ−Phí bán lại\text{Tiền nhận khi bán lại} = \text{Số chứng chỉ quỹ} \times \text{NAV mỗi chứng chỉ quỹ} - \text{Phí bán lại}

Biểu phí do từng quỹ công bố trong bản cáo bạch. Nhiều quỹ giảm phí bán lại theo thời gian nắm giữ, để khuyến khích đầu tư dài hạn.

Bài liên quan

Học sâu: Quỹ đầu tư là gì: phân loại quỹ mở, quỹ đóng, quỹ hoán đổi danh mục theo luật

Khác biệt giữa quỹ mở và quỹ đóng ở khâu mua lại, niêm yết và định giá có trong bài học quỹ mở và quỹ đóng khác nhau ở chỗ nào. Quỹ ETF là lựa chọn khác để mua rổ cổ phiếu, xem các loại ETF.

Ví dụ chứng chỉ quỹ mở

Ví dụ dưới đây chạy trọn một vòng mua rồi bán lại bằng hai phép tính trên.

Quỹ trong ví dụ là giả định. NAV của quỹ đi đúng theo VN-Index, bỏ qua phí quản lý trong quỹ và cổ tức. Phí mua 0,5% và phí bán lại 0,3% cũng là giả định minh hoạ. VN-Index là số thật, dữ liệu đến phiên 26/10/2026.

Nhà đầu tư nộp 10.000.000 đồng ở kỳ định giá ngày 24/10/2025, khi VN-Index đóng cửa ở 1.683,18 điểm và NAV giả định là 15.000 đồng. Đến phiên 26/10/2026, VN-Index đóng cửa ở 1.763,55 điểm.

Bước

Số liệu

Phí mua = 0,5% × 10.000.000

50.000 đồng

Số chứng chỉ quỹ = (10.000.000 − 50.000) / 15.000

663,33

Thay đổi của VN-Index = 1.763,55 / 1.683,18 − 1

+4,77%

NAV phiên 26/10/2026 = 15.000 × 1.763,55 / 1.683,18

15.716 đồng

Giá trị trước phí bán = 663,33 × 15.716

10.425.102 đồng

Phí bán lại = 0,3% × 10.425.102

31.276 đồng

Tiền nhận về

10.393.826 đồng

Kết quả của nhà đầu tư

+3,94%

Chỉ số tăng 4,77% nhưng nhà đầu tư chỉ có 3,94%. Phần chênh 0,83 điểm % là phí mua và phí bán lại. Phí mua tính ngay từ đầu nên số chứng chỉ quỹ chỉ bằng 99,5% số tiền nộp chia NAV. Phí lệch này nhìn nhỏ, nhưng nếu thời gian nắm giữ ngắn thì chiếm phần lớn lợi nhuận.

Đọc chứng chỉ quỹ mở là gì

Chứng chỉ quỹ mở hợp với người muốn đầu tư định kỳ một số tiền nhỏ mà không muốn tự chọn cổ phiếu. Mua theo NAV nghĩa là mức giá không bị đẩy lên xuống trong phiên như cổ phiếu, và nhà đầu tư có thể mua số lẻ chứng chỉ quỹ như 663,33 trong ví dụ. Quỹ đặt mức đầu tư tối thiểu trong bản cáo bạch.

Minh họa Chứng chỉ quỹ mở: cảnh công ty quản lý quỹ

Khi so sánh các quỹ, nên nhìn ba thứ cùng lúc. Một là kết quả của NAV so với chỉ số tham chiếu của quỹ trong nhiều năm. Hai là tổng chi phí, gồm phí mua, phí bán lại và phí quản lý. Ba là chính sách đầu tư, vì quỹ cổ phiếu, quỹ trái phiếu và quỹ cân bằng có rủi ro rất khác nhau.

Một quỹ cùng nhóm có thể có phí quản lý khác nhau. Chênh phí dù chỉ vài phần trăm mỗi năm cũng cộng dồn rõ rệt sau nhiều năm.

Tình huống đặc biệt và giới hạn

Quy trình trên chỉ đúng khi mọi thứ diễn ra bình thường. Ba điểm dưới đây là chỗ nhà đầu tư dễ gặp bất ngờ.

Minh họa Chứng chỉ quỹ mở: cảnh công ty quản lý quỹ

Thứ nhất, thanh khoản không tức thì. Tiền bán lại thường về sau vài ngày làm việc kể từ kỳ định giá, và quỹ có thể hoãn mua lại trong trường hợp đặc biệt theo điều lệ.

Thứ hai, ví dụ giả định NAV đi đúng theo chỉ số. Quỹ chủ động có thể thắng hoặc thua chỉ số, và kết quả quá khứ không đảm bảo kết quả tương lai.

Thứ ba, mốc mua và bán trong ví dụ chỉ là hai ngày. Mua tại điểm khác, ví dụ ngày 31/12/2025 khi VN-Index ở 1.784,49 điểm, cho kết quả khác hẳn.

Ví dụ trên chỉ để minh hoạ cách tính, không phải khuyến nghị đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

Chứng chỉ quỹ mở khác ETF thế nào?

Chứng chỉ quỹ mở mua và bán lại với quỹ theo NAV kỳ định giá. ETF niêm yết trên sàn, giá khớp trong phiên theo cung cầu.

Chứng chỉ quỹ mở có chia lãi không?

Phần lớn quỹ mở giữ lợi nhuận trong quỹ, nên lãi thể hiện qua NAV tăng. Một số quỹ chia lợi tức định kỳ, khi đó NAV giảm đúng bằng khoản chia.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 26/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…