Vonfram là gì, ứng dụng vào đâu và vai trò của vonfram với MSR
Nội dung bài12 phần
- Vonfram là gì
- Vonfram dùng vào đâu
- Từ quặng đến sản phẩm
- Giá APT qua các mốc MSR công bố
- MSR đứng ở đâu trong chuỗi
- Tài liệu họp nói gì về vonfram
- Vonfram trong doanh thu chín tháng
- Lãi gộp vonfram đổi chiều
- Sản lượng và tinh quặng mua ngoài
- Rủi ro giá vonfram theo công ty
- Điều tài liệu không nêu
- Câu hỏi thường gặp
Vonfram là kim loại có điểm nóng chảy cao nhất trong các kim loại, khoảng 3.422 độ C, và nặng gần bằng vàng. Nhờ vậy nó là nguyên liệu của dụng cụ cắt gọt, đạn xuyên giáp, chip bán dẫn và nhiều thiết bị chịu nhiệt.
Với nhà đầu tư chứng khoán Việt Nam, vonfram quan trọng vì nó chiếm 93,3% doanh thu chín tháng 2026 của Masan High-Tech Materials (MSR): 23.965 tỷ đồng trên tổng 25.687 tỷ, theo báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của công ty.
Bài này giải thích vonfram là gì, dùng vào đâu, giá được báo ra sao, rồi đối chiếu với những gì tài liệu chính thức của MSR (báo cáo thường niên 2025, tài liệu đại hội cổ đông 2026, thông cáo kết quả các quý) nói về vonfram, kể cả những điều tài liệu không nêu.
Vonfram là gì
Vonfram, ký hiệu W, số nguyên tử 74, còn gọi là tungsten hay wolfram. Kim loại này hiếm khi nằm ở dạng nguyên chất trong tự nhiên. Nó có trong hai loại quặng chính là wolframit và scheelit, thường đi cùng các khoáng sản khác.
Ba tính chất làm vonfram khác phần lớn kim loại còn lại:
- Chịu nhiệt: điểm nóng chảy khoảng 3.422 độ C, cao nhất trong các kim loại.
- Mật độ lớn: khoảng 19,3 gam trên cm³, gần bằng vàng và nặng hơn chì rất nhiều.
- Độ cứng khi kết hợp với cacbon: hợp chất cacbua vonfram cứng và chống mài mòn, gần với kim cương trong nhiều phép đo.
Chính ba tính chất này quyết định các ứng dụng ở phần sau. Vì vậy vonfram khó bị thay thế hoàn toàn bằng kim loại khác ở những chỗ cần chịu nhiệt hoặc chịu mài mòn cao.
Vonfram dùng vào đâu
Lĩnh vực | Vonfram làm gì |
|---|---|
Dụng cụ cắt, khoan | Cacbua vonfram làm mũi khoan, dao phay, lưỡi cắt kim loại và đá |
Khai khoáng, xây dựng | Mũi khoan dầu khí, mũi đào hầm, răng máy xúc |
Quốc phòng | Lõi đạn xuyên giáp, bộ phận chịu nhiệt của tên lửa |
Bán dẫn, điện tử | Lớp dẫn điện trong chip, tiếp điểm, dây tóc bóng đèn |
Năng lượng | Điện cực hàn, bộ phận chịu nhiệt trong lò phản ứng |
Phần lớn vonfram trên thế giới được dùng để làm cacbua xi măng, tức dụng cụ cắt gọt công nghiệp. Vì vậy nhu cầu theo sát chu kỳ sản xuất chế tạo, ô tô và khai khoáng. Quốc phòng chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhưng nhạy với yếu tố chính trị, và đây là phần khiến vonfram được các chính phủ xem là khoáng sản chiến lược.
Từ quặng đến sản phẩm
Quặng vonfram đi qua nhiều công đoạn trước khi thành thứ có thể dùng. Mỗi công đoạn có người mua và mức giá riêng:
- Quặng được khai thác và tuyển thành tinh quặng, có hàm lượng WO₃ cao hơn.
- APT (ammonium paratungstate, amoni paratungstat) là hợp chất trung gian làm từ tinh quặng. Đây là mặt hàng được báo giá phổ biến nhất trên thị trường.
- Oxit và bột vonfram được tạo ra từ APT.
- Cacbua vonfram và sản phẩm cuối như mũi khoan, lưỡi cắt được làm từ bột.
Giá APT tính bằng USD trên mỗi mtu. Một mtu (metric tonne unit) là 10 kg WO₃, nên 1 tấn WO₃ bằng 100 mtu. Ví dụ chỉ số APT Fastmarkets mức Cao bình quân quý III/2026 là 3.129 USD/mtu, tương đương khoảng 312.900 USD cho mỗi tấn WO₃ (bài tự quy đổi).
Giá APT qua các mốc MSR công bố
Tài liệu của MSR dùng chỉ số APT Fastmarkets mức Cao làm giá tham chiếu. Các mốc có trong thông cáo và báo cáo thường niên:
- 31/12/2024: 340 USD/mtu.
- Bình quân năm 2025: 518 USD/mtu. Cuối năm 2025 chỉ số đóng ở 900 USD/mtu.
- Bình quân 2026: quý I 1.865, quý II 3.245, quý III 3.129 USD/mtu. Ngày 30/09/2026 chỉ số ở 2.900 USD/mtu.
Giá bán thực nhận khác giá tham chiếu. Năm 2025 MSR nhận 428 USD/mtu vonfram so với APT bình quân 518, tức khoảng 83% (bài tự chia); năm 2024 là 307 so với 340, khoảng 90%. Công ty không công bố giá thực nhận của năm 2026, nên không có cơ sở để suy ra giá bán của từng lô.
MSR đứng ở đâu trong chuỗi
MSR sở hữu mỏ Núi Pháo ở Thái Nguyên, nơi công ty gọi là mỏ đa kim "4 trong 1": tinh quặng vonfram, fluorspar axit, tinh quặng đồng và bismuth. Mảng chế biến sâu vonfram do nhà máy MTC (huyện Đại Từ, tên cũ là liên doanh với H.C. Starck) đảm nhận, sản xuất natri tungstat, APT và oxit.
Theo báo cáo thường niên 2025 và hồ sơ doanh nghiệp, MTC thiết kế 9.345 tấn WO₃ mỗi năm, vận hành ổn định từ 2014, vốn đầu tư 100 triệu USD. Giấy chứng nhận đầu tư tháng 12/2019 ghi công suất 8.278 tấn APT, 1.067 tấn natri tungstat và 5.000 tấn oxit mỗi năm. Công ty có kế hoạch nâng công suất oxit vonfram lên hơn 8.000 tấn WO₃ mỗi năm, công ty nói bằng công suất APT hiện tại và không cần vốn đáng kể; thông cáo quý II nêu mốc năm 2027.
Tháng 12/2024 MSR bán 100% vốn H.C. Starck cho Mitsubishi Materials với giá 134,5 triệu USD. Đơn vị này đóng góp 8.934 tỷ đồng doanh thu năm 2024, nên doanh thu hợp nhất 2025 (7.443 tỷ) thấp hơn 2024 (14.336 tỷ) chủ yếu do loại phần này. So sánh cùng cơ sở, doanh thu 2025 tăng 1.166 tỷ, tương đương 19%.
Về hợp đồng lớn, The Elmet Group hoàn tất ngày 01/10/2026 việc mua 4,99% vốn MSR với giá 124,75 triệu USD, định giá vốn chủ khoảng 2,5 tỷ USD, kèm hợp đồng khoảng 1.250 tấn WO₃ mỗi năm trong hơn tám năm, giá theo thị trường. Khối lượng được cam kết, giá thì không.
Tài liệu họp nói gì về vonfram
Tờ trình kế hoạch kinh doanh 2026 trình đại hội cổ đông chỉ có bốn con số: doanh thu thuần hợp nhất 16.000 đến 20.300 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế trước lợi ích cổ đông thiểu số 1.700 đến 2.500 tỷ. Không có sản lượng, giá hay chi phí trong tờ trình. Đại hội ngày 16/04/2026 thông qua với 99,98% phiếu tán thành.
Giả định giá nằm ở thông cáo quý I/2026 và hồ sơ doanh nghiệp: giá APT Fastmarkets bình quân từ 1.164 đến 1.246 USD/mtu, áp dụng từ tháng 4, tỷ giá 26.740 đồng một USD. Công ty tự nêu độ nhạy: mỗi 100 USD/mtu cao hơn 1.164 thì doanh thu 2026 thêm khoảng 50 triệu USD và lợi nhuận sau thuế thêm khoảng 10 triệu USD, với giả định sản lượng, cơ cấu và chi phí không đổi.
Kế hoạch đã đổi hai lần trong năm. Tháng 01/2026 công ty nêu ngân sách sơ bộ: doanh thu 11.900 đến 12.500 tỷ, lợi nhuận sau thuế 50 đến 300 tỷ, phản ánh giá APT nửa cuối 2025. Tháng 10/2026, công ty cho biết chín tháng đã đạt doanh thu 25.687 tỷ (127% mức cao nhất của kế hoạch đại hội) và lợi nhuận sau thuế 4.350 tỷ (174%), kết quả cả năm sẽ vượt xa kế hoạch ban đầu.
Vonfram trong doanh thu chín tháng

Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 (thuyết minh 5, bộ phận kinh doanh) cho cơ cấu doanh thu chín tháng 2026: vonfram 23.965 tỷ đồng (93,3%), fluorspar 1.047 tỷ, đồng 396 tỷ, các mảng khác 280 tỷ. Thông cáo kết quả ghi vonfram 23.955 tỷ và đồng 400 tỷ, lệch nhẹ so với báo cáo tài chính; bài lấy số của báo cáo tài chính.
Cùng thuyết minh cho thấy doanh thu vonfram chín tháng 2025 chỉ 2.827 tỷ, nên chín tháng 2026 gấp khoảng 8,5 lần (bài tự chia). Cả năm 2025, cơ cấu doanh thu là vonfram 4.458 tỷ (60%), fluorspar 1.432 tỷ (19%), đồng 1.304 tỷ (18%), bismuth 63 tỷ (1%), tổng 7.443 tỷ.
Một điểm hay bị nhầm: các bài viết thường gọi toàn bộ phần này là "doanh thu APT". Tài liệu gốc không tách APT. Số công bố là doanh thu vonfram, gồm APT, oxit và các sản phẩm vonfram khác. Riêng quý I/2026, doanh thu vonfram là 2.445 tỷ trên 2.993 tỷ tổng, tức 81,7% (bài tự chia từ hai số công bố).
Lãi gộp vonfram đổi chiều
Cũng từ thuyết minh 5, mảng vonfram không phải mảng sinh lời trong năm 2025. Chín tháng 2025 vonfram lỗ gộp 361 tỷ đồng trên doanh thu 2.827 tỷ, trong khi fluorspar lãi gộp 812 tỷ và đồng 445 tỷ, gánh gần hết lãi gộp 945 tỷ của cả công ty.
Chín tháng 2026 bức tranh đảo ngược: vonfram lãi gộp 4.903 tỷ, bằng 20,5% doanh thu mảng và khoảng 86% lãi gộp toàn công ty 5.725 tỷ. Fluorspar vẫn có biên cao hơn, 59,8%, nhưng doanh thu giảm vì sản lượng chín tháng chỉ 77.355 tấn, thấp hơn 31% cùng kỳ; công ty giải thích do quặng cấp liệu nghèo hơn. Các tỷ lệ phần trăm ở đoạn này là bài tự tính từ số trong thuyết minh.
Sản lượng và tinh quặng mua ngoài
Quặng nghiền của Núi Pháo năm 2025 là 2.280 nghìn tấn, giảm 30% so với 2024 do nhà máy dừng dài hạn hai lần. Chín tháng 2026 quặng nghiền 1.796 nghìn tấn, đi ngang cùng kỳ 2025. Quy ra năm khoảng 2,4 triệu tấn, bằng khoảng 68% công suất chế biến tối đa 3,5 triệu tấn mỗi năm trong giấy phép (bài tự tính).
Vonfram sản xuất chín tháng 2026 là 4.144 tấn, tăng 60%. Quý III bán 1.863 tấn vonfram, tăng 73%. Tỷ lệ thu hồi vonfram chín tháng đạt 62% so với 55% cùng kỳ.
Phần tăng trưởng quý III chủ yếu đến từ nguồn bên ngoài. Tinh quặng vonfram mua ngoài quý III đạt 1.680 tấn WO₃, tăng 78%, trong khi nhà máy sản xuất 1.786 tấn vonfram. Hai số này khác đơn vị, nên chỉ nên kết luận là phần lớn. Hồ sơ doanh nghiệp cho biết tỷ trọng tinh quặng mua ngoài trong nguồn cấp của MTC tăng từ 13% năm 2020 lên 65% năm 2025.
Về đơn vị, thông cáo tiếng Việt gọi 1.786 tấn là "sản lượng vonfram kim loại", bản tiếng Anh ghi "contained tungsten". Riêng chỉ tiêu tinh quặng mua ngoài mới ghi rõ "tấn WO₃". Bài chưa xác nhận được 1.786 tấn quy theo WO₃ hay theo vonfram kim loại, và khác biệt không nhỏ: vonfram kim loại chỉ chiếm khoảng 79% khối lượng WO₃, nên cùng một lượng sản phẩm quy ra WO₃ lớn hơn khoảng 26%. Vì vậy bài không dùng 1.786 tấn như số quy đổi WO₃.
Công ty cho biết biên EBITDA quý III khoảng 21%, thấp hơn do tăng tỷ trọng tinh quặng mua ngoài, loại có biên phần trăm thấp hơn quặng tự khai thác.
Rủi ro giá vonfram theo công ty
Báo cáo thường niên 2025 nêu các rủi ro của MSR: giá hàng hoá, đặc biệt vonfram; phụ thuộc tinh quặng vonfram mua ngoài, nguồn khan hiếm và chính sách xuất khẩu có thể ảnh hưởng; chi phí và năng suất; giảm trữ lượng và hàm lượng; tỷ giá và nhu cầu toàn cầu; tỷ lệ thu hồi.
Về bối cảnh thị trường, theo Fastmarkets Trung Quốc áp chế độ giấy phép xuất khẩu vonfram từ tháng 2/2025. Theo SMM, giá APT nội địa Trung Quốc giảm 67% từ đỉnh 1.515.000 nhân dân tệ mỗi tấn ngày 12/03/2026 xuống 500.000 ngày 12/10/2026. Đây là nguồn bên thứ ba, không phải số của MSR, và bài không dự báo hướng giá.
So sánh giả định giá của kế hoạch (1.164 đến 1.246 USD/mtu) với giá bình quân quý III (3.129 USD/mtu): giả định bằng khoảng 40% mức thực tế quý III. Đó là lý do công ty phải nói thẳng rằng kết quả cả năm sẽ vượt xa kế hoạch ban đầu.
Điều tài liệu không nêu
Tài liệu của MSR không nêu: hàm lượng WO₃ của quặng nguyên khai; mã phân loại trữ lượng (JORC hay tiêu chuẩn Việt Nam) và trữ lượng còn lại tại 31/12/2025; sản lượng kế hoạch 2026 theo sản phẩm; giá thành tiền mặt trên mỗi mtu và cơ cấu giá vốn; giá bán thực nhận 2026; giả định giá của fluorspar, đồng và bismuth.
Khoản phải thu phí quyền khai thác 980,8 tỷ đồng, công ty không đồng ý với cách tính của Quyết định 1640/QĐ-BTNMT, vẫn chưa được giải quyết hết tại báo cáo tài chính quý III/2026. Phần lợi nhuận quý, tồn kho và cổ tức nằm ở bài phân tích cổ phiếu MSR.
Vì vậy một kết quả quý đẹp cần được đọc cùng giá vonfram, nguồn tinh quặng và dòng tiền, không chỉ lợi nhuận. Tổng quan nhóm mã xem tại Cổ phiếu vonfram, đồng, vàng và các khoáng sản khác.
Câu hỏi thường gặp
Vonfram là gì?
Vonfram là kim loại màu xám bạc, có điểm nóng chảy cao nhất trong các kim loại và rất nặng. Nó được dùng chủ yếu để làm dụng cụ cắt gọt, linh kiện quốc phòng, điện tử và năng lượng.
Vonfram và tungsten có giống nhau không?
Giống nhau. Tungsten là tên tiếng Anh, wolfram là tên gốc Đức, ký hiệu hoá học W lấy từ tên này.
APT là gì?
APT là amoni paratungstat, hợp chất trung gian làm từ tinh quặng vonfram. Giá APT là giá tham chiếu của thị trường vonfram, tính bằng USD trên mỗi mtu.
Vonfram chiếm bao nhiêu doanh thu của MSR?
Chín tháng 2026 vonfram chiếm 93,3% doanh thu, tương đương 23.965 tỷ đồng trên tổng 25.687 tỷ, theo báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2026 của MSR.
MSR công bố giả định giá vonfram nào cho kế hoạch 2026?
Giá APT Fastmarkets bình quân từ 1.164 đến 1.246 USD/mtu, theo thông cáo quý I/2026. Tờ trình đại hội cổ đông chỉ có các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận, không có giả định giá.
Nội dung trên chỉ nhằm giải thích kiến thức và số liệu công bố, không phải khuyến nghị đầu tư.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 04/11/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.