Thanh khoản sàn tài sản mã hóa Việt Nam so với sàn quốc tế: những yếu tố quyết định
Nội dung bài5 phần
Thanh khoản sàn tài sản mã hóa Việt Nam phụ thuộc vào các giới hạn đặt ra từ Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, gồm đối tượng người mua, loại tài sản cơ sở, đồng tiền và số tổ chức được chọn. Bài này không đưa khối lượng giao dịch hay độ sâu sổ lệnh, vì nguồn đã kiểm không có số liệu công bố chính thức về thị trường thí điểm. Thay vào đó, bài chỉ ra những yếu tố làm thanh khoản rộng hay hẹp và cách bạn tự đo. Quy định và dữ liệu đến 02/10/2026.
Thanh khoản là khả năng mua hoặc bán nhanh mà giá không lệch nhiều.
Nghị quyết 05 giới hạn đối tượng mua, loại tài sản cơ sở và đồng tiền giao dịch.
Bộ Tài chính chọn tối đa 5 tổ chức cung cấp dịch vụ.
Bài không so sánh khối lượng giao dịch với sàn quốc tế vì không có số liệu đáng tin để đối chiếu.
Thanh khoản sàn tài sản mã hóa

Thanh khoản của một thị trường phụ thuộc vào số người tham gia và mức sẵn sàng mua bán của họ. Với thị trường thí điểm này, nhiều yếu tố do chính quy định tạo ra.
Có bốn yếu tố. Một là ai được mua. Hai là tài sản nào được phát hành. Ba là đồng tiền nào được dùng. Bốn là có bao nhiêu nơi giao dịch.
Mỗi yếu tố nằm trong một điều khoản của Nghị quyết 05. Phần dưới đi qua từng điều. Bài coi đây là phân tích cấu trúc, không phải dự báo về việc thị trường sôi động hay trầm lắng.
Giới hạn về người mua và tài sản
Điều 6 đặt giới hạn mạnh nhất. Tài sản mã hóa chỉ được chào bán, phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài. Loại tài sản này chỉ được giao dịch giữa các nhà đầu tư nước ngoài thông qua tổ chức được cấp phép.
Điều 7 mở thêm một nhóm. Nhà đầu tư trong nước đang có tài sản mã hóa được mở tài khoản để lưu ký, mua, bán. Phạm vi mở của nhóm này nhỏ hơn nhiều so với nhóm nhà đầu tư nước ngoài.
Về tài sản, Điều 5 yêu cầu tài sản cơ sở là tài sản thực, không phải chứng khoán hay tiền pháp định. Số loại tài sản đủ điều kiện vì thế bị thu hẹp ngay từ đầu. Điểm k khoản 2 Điều 15 còn giao tổ chức cung cấp dịch vụ lựa chọn loại tài sản đưa vào giao dịch và báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước.
Khi ít loại tài sản và nhóm người mua bị giới hạn, mỗi mã tài sản có xu hướng có ít lệnh hơn. Đây là suy luận cấu trúc của bài.
Thanh khoản khi chỉ có tối đa 5 sàn

Điểm đ khoản 1 Điều 17 giao Bộ Tài chính chọn tối đa 05 tổ chức cung cấp dịch vụ. Con số này là trần, không phải số đã được cấp phép. Bài không ghi trạng thái cấp phép của tổ chức nào.
Khoản 1 Điều 16 cho nhà đầu tư mở nhiều tài khoản, nhưng mỗi tổ chức chỉ một tài khoản. Văn bản đã đối chiếu không nêu cơ chế liên thông lệnh giữa các tổ chức. Nếu mỗi nơi vận hành sổ lệnh riêng, thanh khoản bị chia nhỏ theo từng nơi.
Về đồng tiền, khoản 7 Điều 4 yêu cầu chào bán, phát hành, giao dịch và thanh toán bằng đồng Việt Nam. Điều 13 yêu cầu nhà đầu tư nước ngoài mở một tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam, gọi là tài khoản chuyên dùng, tại ngân hàng được phép. Quy trình này thêm một bước so với việc nạp tiền trực tiếp, nên có thể làm chậm dòng vốn mới vào.
Cuối cùng là thuế. Cá nhân chịu thuế 0,1% trên giá chuyển nhượng mỗi lần bán theo Thông tư 32/2026/TT-BTC. Khoản này tính theo từng lần, nên chi phí tăng với người giao dịch dày.
So sánh với sàn quốc tế
Sàn quốc tế không chịu các ràng buộc của Nghị quyết 05. Vì thế bài không áp dụng các giới hạn trên cho họ.
Bài cũng không nói sàn quốc tế có thanh khoản tốt hơn hay kém hơn. Lý do là chưa có số liệu đáng tin trong nguồn đã kiểm để so sánh trực tiếp. Thanh khoản của sàn quốc tế còn khác nhau tùy từng tài sản, từng thời điểm.
Điều bạn nên cân nhắc là sự đánh đổi. Sàn trong khuôn khổ có giám sát, tách biệt tài sản và đường khiếu nại tại Việt Nam, nhưng quy mô và loại tài sản bị giới hạn. Sàn ngoài khuôn khổ không chịu các giới hạn đó, nhưng cũng không có các lớp bảo vệ trên. Bài viết về rủi ro lừa đảo khi đầu tư quốc tế cho thấy vì sao quy mô lớn không đồng nghĩa với an toàn.
Thanh khoản sàn tài sản Việt Nam
Bạn có thể kiểm tra năm điểm, dùng được cho mọi thị trường.
- Chênh lệch giữa giá đặt mua cao nhất và giá đặt bán thấp nhất trên sổ lệnh.
- Khối lượng khớp trung bình mỗi ngày của tài sản đó.
- Độ sâu sổ lệnh, tức khối lượng đặt chờ ở các mức giá gần giá hiện tại.
- Quy định hạn chế chuyển nhượng và cơ chế bảo vệ thanh khoản nêu trong bản cáo bạch.
- Điều kiện rút tài sản và thời gian xử lý.
Mẫu bản cáo bạch của Nghị quyết 05 có mục về hạn chế chuyển nhượng, cơ chế bảo vệ thanh khoản và lộ trình đưa tài sản vào giao dịch. Các mục này ghi "nếu có", nên không phải tài sản nào cũng có. Khái niệm tương tự ở thị trường cổ phiếu được giải thích trong bài các loại lệnh chứng khoán.
Nội dung để tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư.
Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 23/10/2026
Ứng dụng HODL
Tải app HODL
Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.