Vì sao stablecoin không thay thế được đồng Việt Nam

Triều Tô7 phút đọc
Nội dung bài5 phần
  1. Vì sao không thay thế đồng Việt Nam
  2. Stablecoin không thay thế đồng Việt
  3. Kể cả trên sàn được cấp phép
  4. Rủi ro khi coi stablecoin như tiền
  5. Nếu đang giữ stablecoin, nên làm gì

Stablecoin không thay thế được đồng Việt Nam, và quy định hiện hành nói điều đó khá thẳng. Một token giữ giá ổn định có thể tiện cho việc chuyển tiền. Nó vẫn không phải tiền theo nghĩa pháp lý. Bài này giải thích ranh giới giữa tiền pháp định và stablecoin. Nó cũng nói vì sao ranh giới đó tồn tại và người dùng cần làm gì. Quy định và dữ liệu đến 02/10/2026.

Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của Việt Nam.

Tiền do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam.

Phương tiện thanh toán ngoài danh sách của Nghị định 52/2024/NĐ-CP là không hợp pháp.

Ngay trên sàn được cấp phép, giao dịch tài sản mã hóa vẫn phải tính bằng Đồng Việt Nam.

Vì sao không thay thế đồng Việt Nam

Stablecoin không thay thế đồng Việt Nam: so sánh theo quy định

Tiền pháp định có ba đặc điểm mà stablecoin không có. Thứ nhất, nó do Nhà nước phát hành. Thứ hai, luật buộc mọi người chấp nhận nó khi thanh toán. Thứ ba, giá trị của nó gắn với chính sách tiền tệ quốc gia. Nó không phụ thuộc bảng cân đối của một doanh nghiệp.

Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ghi rõ cả ba điều. Luật có hiệu lực từ 01/01/2011. Điều 16 quy định đơn vị tiền là "Đồng", ký hiệu quốc tế là VND. Khoản 1 Điều 17 nói Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại. Khoản 2 cùng điều nói tiền đó là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam.

Khoản 4 Điều 17 còn một chi tiết đáng chú ý. Tiền phát hành vào lưu thông là tài sản Nợ đối với nền kinh tế. Nó được cân đối bằng tài sản Có của Ngân hàng Nhà nước. Nói cách khác, đằng sau mỗi đồng là bảng cân đối của ngân hàng trung ương.

Stablecoin thì khác. Đằng sau nó là khoản dự trữ do một doanh nghiệp tự quản. Nếu doanh nghiệp đó sai sót, không có ngân hàng trung ương nào đứng ra bù. Đó là lý do luật không coi stablecoin là tiền, dù giá của nó đứng yên.

Stablecoin không thay thế đồng Việt

Các tầng quy định giữ vị trí đồng Việt Nam trước stablecoin

Luật Ngân hàng Nhà nước là tầng đầu tiên. Các văn bản sau bổ sung thêm những lớp bảo vệ khác.

Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt là tầng thứ hai. Nghị định có hiệu lực từ 01/07/2024. Khoản 10 Điều 3 liệt kê phương tiện thanh toán hợp lệ. Danh sách gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, thẻ ngân hàng và ví điện tử. Khoản 11 coi mọi phương tiện ngoài danh sách là không hợp pháp. Khoản 6 Điều 8 cấm sử dụng chúng.

Khoản 12 Điều 3 của nghị định này cũng định nghĩa tiền điện tử. Đó là giá trị tiền Việt Nam đồng lưu trên phương tiện điện tử. Giá trị ấy đối ứng với tiền khách trả trước cho ngân hàng hoặc tổ chức ví điện tử được cấp phép. Như vậy, tiền số hợp pháp duy nhất cho người dân hôm nay vẫn là tiền đồng.

Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 là tầng thứ ba. Luật có hiệu lực từ 01/01/2026. Điểm b khoản 2 Điều 47 định nghĩa tài sản mã hóa. Định nghĩa này loại trừ các dạng số của tiền pháp định. Stablecoin vì thế được xếp vào tài sản, không phải tiền.

Luật 23/2026/QH16 bổ sung một nguyên tắc mới. Điều 31a được thêm vào Luật Ngân hàng Nhà nước. Trên lãnh thổ Việt Nam, giao dịch, thanh toán, niêm yết, báo giá không được thực hiện bằng ngoại hối. Ngoại lệ chỉ có khi luật, nghị quyết của Quốc hội hoặc Thống đốc cho phép. Luật có hiệu lực từ 01/12/2026. Stablecoin không phải ngoại hối theo nghĩa pháp lý. Tuy vậy, nguyên tắc này cho thấy rõ hướng đi: mọi giao dịch trong nước dùng tiền đồng.

Kể cả trên sàn được cấp phép

Có người cho rằng khi Việt Nam mở thị trường tài sản mã hóa, stablecoin sẽ được dùng như tiền. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP cho thấy điều ngược lại.

Khoản 7 Điều 4 yêu cầu chào bán, phát hành, giao dịch, thanh toán tài sản mã hóa đều bằng Đồng Việt Nam. Trên sàn được cấp phép, giá mọi tài sản mã hóa được tính bằng tiền đồng. Stablecoin, nếu được niêm yết, cũng chỉ là một tài sản được định giá bằng tiền đồng. Nó không làm đơn vị tính của sàn.

Khoản 2 Điều 8 yêu cầu vốn góp vào tổ chức cung cấp dịch vụ phải bằng Đồng Việt Nam. Mức vốn điều lệ đã góp tối thiểu là 10.000 tỷ đồng. Với nhà đầu tư nước ngoài, Điều 13 buộc mở một tài khoản chuyên dùng bằng Đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép. Mọi khoản thu, chi mua bán tài sản mã hóa phải qua tài khoản này.

Cả hệ thống được thiết kế để tiền đồng là điểm vào và điểm ra duy nhất. Stablecoin có thể tồn tại như một tài sản. Nó không được phép chen vào vai trò của đồng tiền quốc gia.

Rủi ro khi coi stablecoin như tiền

Rủi ro đầu tiên là pháp lý. Nhận lương, trả tiền nhà hay bán hàng bằng stablecoin là dùng phương tiện thanh toán không hợp pháp. Đây là hành vi bị cấm theo khoản 6 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP.

Rủi ro thứ hai là mất giá trị. Stablecoin chỉ giữ giá khi khoản dự trữ phía sau còn nguyên vẹn. Khi thị trường nghi ngờ dự trữ, giá có thể rơi khỏi mức neo rất nhanh. Tiền gửi ngân hàng thì có bảo hiểm tiền gửi, stablecoin không có.

Rủi ro thứ ba là tỷ giá. Phần lớn stablecoin phổ biến neo theo đô la Mỹ. Người giữ chúng thực chất đang giữ một khoản phơi nhiễm tỷ giá đô la. Khi tiền đồng mạnh lên, giá trị quy đổi giảm theo.

Rủi ro thứ tư là bị lừa. Lời mời gửi stablecoin để nhận lãi cao thường là mồi nhử. Bài đầu tư chứng khoán quốc tế lừa đảo mô tả nhiều kịch bản như vậy. Nếu cần một nơi giữ tiền an toàn, hãy so sánh với tiền gửi, trái phiếu hoặc các tài sản có khung pháp lý đầy đủ.

Nếu đang giữ stablecoin, nên làm gì

Giữ stablecoin như một tài sản không bị cấm. Điều cần làm là đặt nó đúng chỗ trong khung pháp lý.

Việc đầu tiên là tách stablecoin khỏi chi tiêu hằng ngày. Đừng dùng nó để trả tiền hàng, nhận tiền bán hàng hay trả lương. Mọi khoản thu chi trong nước nên đi qua tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử được cấp phép.

Việc thứ hai là theo dõi kênh giao dịch hợp pháp. Khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP cho người đang có tài sản mã hóa mở tài khoản tại tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép. Khoản 2 cùng điều đặt mốc 6 tháng sau khi tổ chức đầu tiên được cấp phép. Sau mốc đó, giao dịch ngoài kênh này có thể bị xử phạt.

Việc thứ ba là lưu giữ chứng từ. Khoản 9 Điều 4 của nghị quyết áp thuế giao dịch tài sản mã hóa như thuế chứng khoán. Quy định này áp dụng cho tới khi có chính sách thuế riêng. Lịch sử mua bán rõ ràng giúp bạn kê khai đúng và giải trình khi được hỏi về nguồn gốc tài sản.

Việc cuối cùng là tự hỏi vì sao mình giữ stablecoin. Nếu mục tiêu là giữ giá trị tiền đồng, chính tiền đồng trong ngân hàng đã làm việc đó với ít rủi ro hơn.

Nội dung để tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư.

Duyệt bởi Ban biên tập HODL.VN · Cập nhật 27/10/2026

Ứng dụng HODL

Tải app HODL

Bảng giá, cảnh báo giá và bài phân tích ngay trên điện thoại.

Watchlist

Đang tải…