HODL Lab · Hướng dẫnMở Lab

HàmHàm kỹ thuậtbbands

bbands(series, n=20, k=2.0)

Chỉ báoChiến lượcDanh mục

Dải Bollinger: đường giữa là SMA n phiên, hai dải cách đường giữa k lần độ lệch chuẩn.

Tham số

series
Chuỗi theo phiên
n
Số phiên, mặc định 20
k
Số lần độ lệch chuẩn, mặc định 2

Trả về

bộ ba chuỗi (upper, middle, lower)

Ví dụ

python
ticker("HPG")
period("5Y")
capital(100000000)

upper, middle, lower = bbands(close, 20, 2.0)
buy(crossover(close, lower))
sell(crossunder(close, upper))

Hàm trong ví dụ

ticker("FPT")

mã
Mã cổ phiếu / chỉ số, 3–10 ký tự, viết thường cũng được

period("5Y")

kỳ
"1Y" "3Y" "5Y" "10Y" = đủ 1, 3, 5, 10 năm tới hôm nay · "max" = toàn bộ lịch sử · hoặc một ngày "2021-01-01"

capital(100000000)

số tiền
Số đồng, viết liền không dấu chấm. Tối thiểu 1000000; 1000000000 = 1 tỷ

buy(condition, every=None, volume=None, percent=None)

condition
Bắt buộc. Chuỗi True / False theo phiên, ví dụ pe() < 12.5
every
Mỗi bao lâu mua một đợt: "D" mỗi phiên · "W" mỗi tuần · "M" mỗi tháng. Cần đi cùng volume; ghi volume mà bỏ every thì là "D"
volume
Số cổ phiếu mua mỗi đợt, số nguyên từ 1, lô lẻ được: volume=200 là 200 cổ phiếu mỗi đợt
percent
Giới hạn: tổng tiền rót vào mã này tối đa bao nhiêu % vốn, từ 1 tới 100: percent=10 là tối đa 10% vốn. Mặc định 100. Không có volume thì là số % vốn dùng cho một lần mua

crossover(a, b)

a
Chuỗi theo phiên
b
Chuỗi theo phiên hoặc một số (ví dụ 30)

sell(condition)

condition
Chuỗi True / False theo phiên

crossunder(a, b)

a
Chuỗi theo phiên
b
Chuỗi theo phiên hoặc một số

Cùng nhóm hàm kỹ thuật