Sử dụng Đường trung bình động TÌM và đo ĐỘ MẠNH xu hướng giá cổ phiếu
Ứng dụng và có phương pháp sử dụng hiệu quả các đường trung bình động sẽ giúp nhà đầu tư có được hiệu suất đầu tư tốt khi đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Sử dụng Moving Averages xác định xu hướng thị trường đã được Tô đề cập tới trong 02 bài viết về các đường SMA và EMA.
Tuy nhiên các câu hỏi đặt ra là: Các đường trung bình động có thể là tín hiệu giúp chúng ta biết thời điểm nên mua và nắm giữ cổ phiếu không? Đâu là tín hiệu mà chúng ta nên tiếp tục giữ cổ phiếu để gia tăng lợi nhuận?...
Wow! Chúng ta sẽ cùng giải quyết các vấn đề đó trong bài học tiếp theo của Khoá học Phân tích Kỹ thuật Chứng khoán thực chiến này.
Bây giờ sẽ bắt đầu để Sử dụng Moving Averages xác định xu hướng thị trường:
Trong bài viết này, Tôi sẽ sử dụng 04 đường EMA chứ không sử dụng SMA. Đó là thói quen sử dụng, các bạn có thể xem xét bài viết: So sánh SMA và EMA. Để tự lựa chọn cho mình một loại đường trung bình động phù hợp cho chiến lược giao dịch của bản thân.
Nội dung
1. Tham số các đường EMA nên sử dụng
Trong bài học về cách ứng dụng EMA này, Tôi sẽ sử dụng năm đường EMA và các chu kỳ được sử dụng như sau:
- EMA 10
- EMA 20
- EMA 50
- EMA100
- EMA 200
Ý nghĩa tham số các đường EMA trên từng khung thời gian và áp dụng cho biểu đồ nến được diễn giải như sau:
| EMA | 4 giờ | 1 ngày | 1 tuần |
|---|---|---|---|
| EMA10 | EMA của 10 chu kỳ (10 nến) liên tục 40 giờ = 5 ngày giao dịch | EMA của 10 ngày liên tục | EMA của 10 tuần liên tục = 2.5 tháng |
| EMA20 | EMA của 20 chu kỳ (20 nến) liên tục 80 giờ = 10 ngày giao dịch | EMA của 20 ngày liên tục | EMA của 20 tuần liên tục = 5 tháng |
| EMA50 | EMA của 50 chu kỳ (50 nến) liên tục 200 giờ = 25 ngày giao dịch | EMA của 50 ngày liên tục | EMA của 50 tuần liên tục = 1 năm |
| EMA100 | EMA của 100 chu kỳ (100 nến) liên tục 400 giờ = 50 ngày giao dịch | EMA của 100 ngày liên tục | EMA của 100 tuần liên tục = 2 năm |
| EMA200 | EMA của 200 chu kỳ (200 nến) liên tục 800 giờ = 100 ngày giao dịch | EMA của 200 ngày liên tục | EMA của 200 tuần liên tục = 4 năm |
Vì thời gian giao dịch chứng khoán tương đối ngắn nên một ngày sẽ chỉ có 02 nến H4 được hình thành và kết thúc vì vậy 10 nến H4 sẽ tương ứng với khoảng thời gian biến động là 5 ngày (10/2).
Số liệu này khác với thị trường ngoại hối và thị trường tương lai vì với các thị trường đặc thù đó thời gian giao dịch là 24/5/286 tức là Thị trường biến động:
- 24 giờ mỗi ngày
- 5 ngày mỗi tuần
- 286 ngày một năm
Với mức biến động 24 giờ mỗi ngày thì trong 1 ngày sẽ hình thành 6 nến H4. Vì vậy khi quy đổi số thời gian cần để biến động và tạo ra EMA10 chúng ta sẽ có 10/6 = 1.66 ngày.
Con số này rất khác biệt với thị trường chứng khoán cơ sở Việt Nam và chúng ta cần lưu tâm.
Tạm kết luận, khi sử dụng EMA trên khung H4 chúng ta sẽ lấy số chu kỳ chia đôi để ra số ngày cần thiết tạo ra một giá trị EMA đầu tiên để tính toán.
Ví dụ:
Muốn có EMA50 trên khung 4 giờ, chúng ta sẽ cần tính giá trị EMA50 đầu tiên theo 2 cách:
- Lấy giá đóng cửa của nến thứ 50 trên khung H4
- Tính giá trị trung bình động giản đơn theo giá đóng cửa của 50 nến gần nhất
Để có được 50 nến H4 đầu tiên, chúng ta cần số ngày là 50/2 = 25 ngày.
2. Nguyên tắc thứ tự khi áp dụng EMA
Nguyên tắc thứ tự là cách đơn giản nhất để chúng ta xác định xu hướng giá cổ phiếu trong phân tích kỹ thuật. Nhưng khi áp dụng, rất ít người định nghĩa rõ ràng nguyên tắc này và không tuân thủ nguyên tắc này.
Để rõ ràng, Tôi sẽ dùng EMA cho ba trường hợp: Tăng giá - Giảm giá - Tích luỹ như sau:
Moving Averages báo hiệu xu hướng tăng
- EMA10
- EMA20
- EMA50
- EMA100
- EMA200
Moving Averages báo hiệu xu hướng GIẢM
- EMA200
- EMA100
- EMA50
- EMA20
- EMA10
Moving Averages báo hiệu TÍCH LUỸ
- Các đường EMA liên tục cắt nhau.
- Giá biến động trong một khoảng giá
- Tích luỹ hình chữ nhật hoặc hình tam giác
Minh hoạ trên chỉ số VNINDEX dưới đây cho giai đoạn từ 2017 - 2020 sẽ cho chúng ta thấy cả ba xu hướng kể trên xuất hiện trên biểu đồ kỹ thuật. Các đường Trung Bình Động cũng cho chúng ta lời khẳng định tương tự:

Với những tín hiệu rõ ràng như vậy bạn có hai lựa chọn: Tin vào những điều đơn giản đang nhìn thấy hoặc... mất tiền.
3. Dùng EMA tìm tín hiệu mua - bán cổ phiếu
Lý thuyết của việc sử dụng Moving Averages tìm kiếm điểm vào lệnh thích hợp khá mong manh. Tốt nhất, bạn hãy sử dụng các đường MA kết hợp với Fibonacci Retracement hoặc các mức Hỗ trợ - Kháng cự.
Tuy nhiên Ứng dụng Moving Average để tìm kiếm điểm vào lệnh không phải là không thể hoặc khó có điểm vào lệnh tiềm năng.
3.1 Gán chức năng cho các đường trung bình.
Để tìm điểm vào lệnh phù hợp, chúng ta sẽ sử dụng các đường EMA theo hai chức năng:
- Trong xu hướng tăng, EMA đóng vai trò là Hỗ trợ động.
- Trong xu hướng giảm, EMA đóng vai trò là Kháng cự động.
Hỗ trợ động là hỗ trợ sẽ được tịnh tiến theo hướng tăng một cách chủ động mỗi khi giá cổ phiếu tăng. Hỗ trợ động bằng Moving Averages không phụ thuộc vào các vùng Hỗ trợ ngang theo lịch sử giá cổ phiếu. Hỗ trợ động linh hoạt hơn nhưng cũng nguy hiểm hơn vì nó... ĐỘNG.
Kháng cự động là Kháng cự sẽ được tịnh tiến theo hướng giảm một cách chủ động mỗi khi giá cổ phiếu giảm. Kháng cự động bằng Moving Averages không phụ thuộc vào các vùng Kháng cự ngang theo lịch sử giá cổp hiếu. Kháng cự động linh hoạt hơn nhưng cũng nguy hiểm hơn vì nó cũng... ĐỘNG.
3.2 Tìm đường trung bình thể hiện chức năng tốt nhất
Kỳ vọng của hầu hết chúng ta là sẽ phải tìm được một công cụ - chỉ báo với xác suất đúng 100%. Nhưng đó là điều bất khả thi. Khi dùng các đường trung bình động để tìm Hỗ trợ - Kháng cự chúng ta cũng chỉ có thể kỳ vọng 1 xác suất phù hợp với tỷ lệ Risk:Reward trong chiến lược quản lý vốn và tỷ lệ Win - Loss mà chúng ta có thể chấp nhận được mà thôi.
Để tìm được một đường trung bình động với chu kỳ tốt nhất, thể hiện rõ vai trò hỗ trợ - kháng cự trong xu hướng, cách tốt nhất là chúng ta phải thử.
Lưu ý: Đường trung bình thể hiện vai trò hỗ trợ trong xu hướng tăng có thể sẽ có chu kỳ khác với đường trung bình thể hiện vai trò kháng cự trong xu hướng giảm.
TH1: Moving Averages và vai trò hỗ trợ
Bây giờ chúng ta sẽ xem xét vai trò của các đường EMA trong xu hướng tăng trên chỉ số VNINDEX dưới đây:

Rõ ràng trong giai đoạn từ 2020 - 2022, EMA đóng vai trò hỗ trợ động rất tốt cho cả xu hướng. Mỗi khi tiếp cận đường EMA100, VNINDEX đều tăng trở lại.
Tuy nhiên ở một giai đoạn khác nó có thể là bất kỳ đường EMA nào với chu kỳ phù hợp với bối cảnh thị trường ở giai đoạn đó. Vì vậy buộc chúng ta phải thử, Tôi lấy các chu kỳ tròn số để chúng ta dễ hiểu, nhưng các bạn có thể thử một chu kỳ lẻ hơn.
Ví dụ, thực tế EMA100 phía trên liên tục bị Fakeout nhẹ, bạn có quyền thử một chu kỳ EMA110 hoặc SMA100 sẽ thấy độ hiệu quả của nó tốt hơn cho bối cảnh thị trường đó, đừng quá cứng nhắc cho bất kỳ chu kỳ nào.
Chúng ta có thể tạm kết luận rằng:
- Nếu trong xu hướng tăng có thể tìm ra được 1 đường trung bình động thể hiện rõ vai trò và chức năng là hỗ trợ thì nó được coi là một tín hiệu trong hệ thốn giao dịch.
- Tại thời điểm giá giảm về đường EMA tìm được là thời điểm có quyền gia tăng tỷ trọng cổ phiếu.
- Khi giá phá vỡ đường EMA coi như tín hiệu, đó có thể là thời điểm chúng ta nên bán bớt danh mục cổ phiếu đang nắm giữ.
TH2: Moving Averages và vai trò kháng cự
Trái ngược với vai trò và chức năng trong xu hướng tăng. Kháng cự trong xu hướng giảm là điểm báo hiệu cho nhà đầu tư rằng: TAO CHO MÀY CƠ HỘI THOÁT HÀNG. Mày không thoát thì tao... GIẢM TIẾP:

Lần này Tôi xem chi tiết trên Biểu đồ kỹ thuật Cổ phiếu DPM và xem trên khung thời gian 4 giờ. Lần này hãy tập trung sự chú ý cho đường EMA200 màu trắng. Mỗi lần DPM tiếp cận EMA200, giá đều ngay lập tức giảm và thậm chí phá vỡ luôn vùng tích luỹ xu hướng giảm để... giảm tiếp.
Nếu chúng ta có thể đặt niềm tin cho đường EMA200 này chúng ta hoàn toàn có thể:
- Chốt lời nếu bắt đáy và đánh T+
- Cắt lỗ nếu lỡ đu đỉnh trước đó.
Và với chức năng Kháng cự trong xu hướng giảm, chúng ta chỉ có thể thực hiện hai hành động kể trên để bảo vệ tài khoản mà thôi. Tốt nhất đừng kỳ vọng Kháng cự trong xu hướng giảm bị phá vỡ vì sẽ cần thời gian rất dài.
4. Đường trung bình động và độ mạnh xu hướng
Phần cuối cùng trong nội dung này, Tôi muốn cùng các bạn dùng các đường Trung bình động để xác định độ mạnh xu hướng. Độ mạnh xu hướng sẽ giúp nhà đầu tư biết hành động thế nào cho phù hợp.
Cá nhân Tôi thường xác định ba tính chất cơ bản về Sức mạnh xu hướng như sau:
Xu hướng mạnh thì không bền và rất dễ bị phá vỡ.
Xu hướng bền thì không mạnh và rất khó bị phá vỡ.
Xu hướng tích luỹ thì gây cảm giác khó chịu và muốn chửi thề.
Cùng xem một Xu hướng mạnh và một xu hướng bền qua EMA dưới đây:

Tôi quan sát biểu đồ kỹ thuật Cổ phiếu FPT và Cổ phiếu DSN.
Ở đây chúng ta sẽ chú ý tới KHOẢNG CÁCH CÁC ĐƯỜNG EMA.
Chúng ta làm quen trước với khái niệm này vì trong phần tiếp theo về chỉ báo MACD, chúng ta sẽ quay trở lại với Khái niệm: TRUNG BÌNH ĐỘNG HỘI TỤ - PHÂN KỲ.
Thì khoảng cách các đường EMA trong tương lai để xác định Hội tụ và Phân kỳ cho MACD.
Khi khoảng cách giữa các đường EMA càng lớn (phân kỳ mạnh) thì xu hướng càng mạnh. Khi các đường EMA liên tục tiếp cận nhau, nhưng giá vẫn tăng thì đó là thời điểm hội tụ và xu hướng sẽ rất bền khó bị phá vỡ, xuất hiện nhiều tín hiệu phá vỡ giả.
5. Lời kết
Sử dụng đường trung bình động một cách linh hoạt sẽ giúp chúng ta có được hiệu quả giao dịch tốt hơn.
Khi dùng các đường EMA hoặc SMA như tín hiệu giao dịch, các tốt nhất là nên thử từng chu kỳ để chọn ra một chu kỳ chính xác và có xác suất tốt nhất, ít bị fakeout nhất.
Nhà đầu tư cũng nên xem xét trên nhiều khung thời gian khác nhau để tìm ra được chu kỳ phù hợp nhất cho giai đoạn bối cảnh thị trường đó.
EMA có thể giúp chúng ta đo độ mạnh xu hướng để hiểu tính chất của từng xu hướng và từ đó có quyết định đúng trong giao dịch.
Trong phần về bối cảnh thị trường, Tôi sẽ đề cập cụ thể hơn về phương pháp dùng trung bình động để hold vị thế kỹ hơn.
Chúc bạn giao dịch thành công!
Nội dung
Nội dung1. Tham số các đường EMA nên sử dụng2. Nguyên tắc thứ tự khi áp dụng EMAMoving Averages báo hiệu xu hướng tăngMoving Averages báo hiệu xu hướng GIẢMMoving Averages báo hiệu TÍCH LUỸ3. Dùng EMA tìm tín hiệu mua - bán cổ phiếu3.1 Gán chức năng cho các đường trung bình.3.2 Tìm đường trung bình thể hiện chức năng tốt nhất4. Đường trung bình động và độ mạnh xu hướng5. Lời kết