Cổ tức #3: Cách tính cổ tức tiền mặt và Cổ tức cổ phiếu

Cách tính cổ tức tiền mặt và Cổ tức cổ phiếu sẽ giúp nhà đầu tư hiểu được việc tính toán số tiền thực nhận hoặc số cổ phiếu sẽ được nhận vào tài khoản. Các lưu ý giúp nhà đầu tư hiểu họ có thể không nhận được cổ tức dù có đầy đủ quyền như các cổ đông khác.

Lời khuyên và công thức tính trong bài học sẽ giúp nhà đầu tư có đủ quyền và tránh được việc mất khoản cổ tức lẽ ra họ được hưởng.

Một trong các sai lầm lớn dành cho người mới là tính toán Tỷ suất cổ tức dựa trên thị giá. Bài học tiếp theo trong Khoá học Định giá cổ phiếu, chúng ta sẽ xem các bài toán cụ thể và tính ra các con số chi tiết.

Mệnh giá cổ phiếu và cổ tức

Mệnh giá cổ phiếu là giá trị mà công ty cổ phần phát hành ấn định cho tờ cổ phiếu và được ghi rõ mệnh giá trên tờ cổ phiếu đó và giá trị mệnh giá cổ phiếu không liên quan đến giá trị của tờ cổ phiếu.

Giá trị mệnh giá cổ phiếu chính là giá trị được ghi rõ trong Điều lệ công ty.

Vốn điều lệ và mệnh giá cổ phiếu
Vốn điều lệ và mệnh giá cổ phiếu

Theo Điều 13 Luật Chứng khoán 2019 quy định về mệnh giá các loại chứng khoán như sau:

  • Mệnh giá chứng khoán chào bán trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ghi bằng Đồng Việt Nam.
  • Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ chào bán ra công chúng là 10 nghìn đồng. Mệnh giá của trái phiếu chào bán ra công chúng là 100 nghìn đồng và bội số của 100 nghìn đồng.
  • Trường hợp giá chứng khoán của tổ chức phát hành trên hệ thống giao dịch chứng khoán thấp hơn mệnh giá, tổ chức phát hành được chào bán chứng khoán với giá thấp hơn mệnh giá.

Như vậy, mệnh giá cổ phiếu chào bán ra công chúng là 10.000vnđ.

Khi thực hiện chi trả cổ tức, tỷ suất cổ tức sẽ được tính theo tỷ lệ Mệnh giá cổ phiếu 10.000đ

Hình thức ghi mức cổ tức

Có hai dạng ghi mức cổ tức trong thông báo chi trả cổ tức chúng ta cần biết là Tỷ lệ cổ tức (Số tiền cụ thể - Số cổ phiếu cụ thể) hoặc Tỷ suất cổ phiếu (tỷ lệ % theo Vốn điều lệ)

Các ví dụ cụ thể:

  • Chia cổ tức tiền mặt 1400đ mỗi cổ phiếu
  • Chia cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 100:50
  • Chia cổ tức tiền mặt tỷ lệ 14% vốn điều lệ
  • Chia cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 100% vốn điều lệ

Để làm rõ hơn chúng ta sẽ chia ra làm 2 dạng cổ tức và tính toán: Tiền mặt và Cổ phiếu

Cách tính cổ tức tiền mặt

Cổ tức tiền mặt là khoản lợi nhuận nhà đầu tư nhận được khi đầu tư vào một công ty cổ phần. Công ty hoạt động kinh doanh thuận lợi và quyết định chi trả một phần lợi nhuận sau khi đã chi trả các khoản chi phí, hoàn thành các nghĩa vụ thuế, trích thưởng thù lao HĐQT, trích lập các quỹ…

Chúng ta cùng xem xét về Thông báo trả cổ tức của CTCP Cảng Đà Nẵng (CDN-HNX) dưới đây:

Thông báo chi trả cổ tức từ HĐQT CTCP Cảng Đà Nẵng - CDN
Thông báo chi trả cổ tức từ HĐQT CTCP Cảng Đà Nẵng - CDN

Các mốc thời gian quan trọng để nhận cổ tức mời các bạn tham khảo lại bài viết Đọc - Hiểu thông báo chi trả cổ tức.

Thông báo cho chúng ta biết Tỷ lệ thực hiện là 14% và ghi rõ ràng: Mỗi cổ phiếu được nhận 1.400 đồng

Bảng minh hoạ số tiền cổ tức thực nhận với từng mức cổ phiếu

Cổ phần nắm giữ
(1)
Tỷ lệ cổ tức
(2)
Tiền cổ tức
(3)
Tổng tiền cổ tức
(4) = (1) x (3)
114%1.400đ1.400đ
1014%1.400đ14.000đ
10014%1.400đ140.000đ
50014%1.400đ700.000đ
1.00014%1.400đ1.400.000đ

Vậy con số 1.4000 đ này được tính thế nào!?

Tỷ lệ thực hiện chia cổ tức tiền mặt sẽ được tính toán dựa trên Vốn điều lệ của công ty. Tỷ lệ 14% nghĩa là Tổng số tiền chi trả cổ tức bằng 14% Tổng vốn điều lệ.

Vốn điều lệ của Công ty là 100 tỷ, thì Tổng số tiền chi trả cổ tức tiền mặt sẽ là 100 tỷ x 14% = 14 tỷ.

Tổng vốn điều lệ / Tổng cổ phiếu đang lưu hành = Mệnh giá cổ phiếu

Tổng số tiền trả cổ tức / tổng số cổ phiếu đang lưu hành = cổ tức tiền mặt

Từ hai công thức phía trên chúng ta có thể hiểu Tỷ lệ chia cổ tức tiền mặt trên tổng vốn bằng tỷ lệ chia trên mệnh giá cổ phiếu

Tức là tỷ lệ chia cổ tức tiền mặt trên vốn điều lệ là 14% thì cũng tương đương với 14% trên mệnh giá.

Khi quy đổi ra tiền mặt cho mỗi cổ phần chúng ta có công thức:

Cổ tức tiền mặt = Mệnh giá x Tỷ lệ chia (Mệnh giá = 10.000đ)

Ví dụ:

  • Tỷ lệ 14%, cổ tức tiền mặt là 10.000 x 14% = 1.400đ/cp
  • Tỷ lệ 21%, cổ tức tiền mặt là 10.000 x 21% = 2.100đ/cp
  • Tỷ lệ 50%, cổ tức tiền mặt là 10.000 x 50% = 5.000đ/cp
  • Tỷ lệ 100%, cổ tức tiền mặt là 10.000 x 100% = 10.000đ/cp

Khi thực hiện chia cổ tức bằng tiền mặt sẽ đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ sụt giảm một khoản tiền trên sổ sách ngay lập tức. Và giá cổ phiếu sẽ được điều chỉnh giảm tương ứng với mức chia để phản ánh về việc chia cổ tức.

Chúng ta sẽ cùng xem xét cách ghi sổ và hạch toán vào Bảng cân đối kế toán của công ty trong các bài viết sau.

Cách tính cổ tức cổ phiếu

Khi chia cổ tức bằng cổ phiếu, dòng tiền sẽ không bị rút khỏi doanh nghiệp. Tuy nhiên dòng tiền được giữ lại sẽ làm thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp theo tỷ lệ tương ứng.

Một công ty ra quyết định trả cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ X sẽ giúp công ty tăng vốn điều lệ thêm X%

Ví dụ: Ngân hàng TMCP Kỹ thương - (TCB - HSX) thực hiện trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 100:100

Thông báo trả cổ tức bằng cổ phiếu
Thông báo trả cổ tức bằng cổ phiếu

Việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu theo thông báo phía trên mang các ý nghĩa:

  • Mỗi cổ đông nắm giữ 100 cổ phiếu sẽ nhận được thêm 100 cổ phiếu
  • Vốn điều lệ của TCB sẽ tăng thêm 100%
  • Tổng lượng cổ phiếu đang lưu hành của TCB sẽ tăng thêm 100%
  • Mỗi cổ phiếu phát hành thêm sẽ có mệnh giá 10.000đ
  • Giá trị sổ sách của công ty sẽ được tính toán lại
  • EPS sẽ được tính toán lại
  • Tỷ lệ P/B, P/E cũng được tính toán lại
  • Biểu đồ giá cổ phiếu sẽ bị điều chỉnh giảm 50% toàn thời gian
  • Giá vốn mua cổ phiếu bị điều chỉnh giảm 50%

Chia cổ phiếu bằng cổ tức thường được coi là một dạng pha loãng. Trong ngắn hạn lượng cổ phiếu tăng thêm sẽ làm Tổng cung cổ phiếu tăng lên. Khi lợi nhuận không tăng kịp, thu nhập trên mỗi cổ phần giảm xuống.

Một vài ví dụ ghi cổ tức bằng cổ phiếu và ý nghĩa:

  • Thưởng cổ phiếu tỷ lệ 1:1 - Tương ứng tăng 100% vốn điều lệ, lượng cổ phiếu tăng thêm 100%, mỗi cổ đông nắm giữ 1 cổ phiếu được nhận thêm 1 cổ phiếu
  • Thưởng cổ phiếu tỷ lệ 10:1 - Tương ứng tăng 10% vốn điều lệ, lượng cổ phiếu tăng thêm 10%, mỗi cổ đông nắm giữ 10 cổ phiếu được nhận thêm 1 cổ phiếu
  • Thưởng cổ phiếu tỷ lệ 1000:151 - Tương ứng tăng 15.1% vốn điều lệ, lượng cổ phiếu tăng thêm 15.1%, mỗi cổ đông nắm giữ 1000 cổ phiếu được nhận thêm 151 cổ phiếu số lẻ sẽ được quy định rõ trong thông báo thực hiện

Bài học sau chúng ta sẽ đưa ra các công thức tính toán các chỉ số bị thay đổi cụ thể để thấy rõ ràng việc chia cổ tức sẽ được phản ánh thế nào lên Báo cáo tài chính.

Có cổ phiếu nhưng không được nhận cổ tức dù có quyền

Trong quá trình đầu tư, cá nhân Tôi cũng nhận được các câu hỏi từ các nhà đầu tư nhỏ lẻ như:

  • Tại sao Tôi nắm giữ cổ phiếu X và được hưởng quyền trả cổ tức bằng cổ phiếu nhưng không nhận được cổ phiếu nào được chia vào tài khoản?
  • Tôi có bị thiệt khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu không!?

Câu trả lời là CÓ.

Nhà đầu tư có thể không nhận được cổ tức bằng cổ phiếu như số nắm giữ không đủ ngưỡng chia.

Nhà đầu tư cũng bị thiệt khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu nếu mức nắm giữ chia cho tỷ lệ là số thập phân. Phần dư sẽ bị làm tròn theo nguyên tắc LÀM TRÒN XUỐNG. Phần thập phân sau khi chia dù đạt ngưỡng 0.99 lần thì vẫn bị quy về 0.

Khi định dạng trả cổ tức được ghi dưới dạng A:B thì công thức tính như sau:

Cổ tức cổ phiếu chưa làm tròn = (Số cố phần nắm giữ x B)/A

Bảng tính minh hoạ một số cách ghi cổ tức bằng cổ phiếu:

Cổ phần nắm giữTỷ lệ Cổ tức cổ phiếuCổ phiếu được nhận chưa làm tròn
1005:1= (100 x 1)/5 = 20
100100:6,5= (100 x 6,5)/100 = 6,5
100100:21= (100 x 21)/100 = 21
10010:2= (100 x 2)/10 = 20
10015:2= (100 x 2)/15 = 13,333

Ví dụ thêm: Công ty Tài chính cổ phần Điện lực - EVF chi trả cổ tức 2020 bằng cổ phiếu. Tỷ lệ thực hiện 100:6,5

Cách làm tròn cổ tức cổ phiếu lẻ
Cách làm tròn cổ tức cổ phiếu lẻ

Bảng minh hoạ số lượng cổ phiếu thực nhận:

Cổ phần nắm giữ
(1)
Tỷ lệ cổ tức
(2)
Cổ tức nhận
theo tính toán (cp)
(3)
Cổ tức thực nhận sau làm tròn (cp)
(4)
1100:6,5(1 x 6,5)/100 = 0,0650
10100:6,5(10 x 6,5)/100 = 0,650
16100:6,5(16 x 6,5)/100 = 1,041
30100:6,5(30 x 6,5)/100 = 1,951
31100:6,5(31 x 6,5)/100 = 2,0152
100100:6,5(100 x 6,5)/100 = 6,56
1000100:6,5(1000 x 6,5)/100 = 6565

Như vậy, các nhà đầu tư nắm giữ số lẻ các cổ phiếu không đạt tỷ lệ chia có thể sẽ không nhận được cổ tức.

Theo nguyên tắc làm tròn xuống, ngay cả khi số lẻ đạt ngưỡng 0.99 thì vẫn sẽ bị huỷ bỏ. Như ví dụ minh hoạ, khi nhà đầu tư nắm giữ 30 cổ phiếu, quy ra tỷ lệ nhận là 1,95 cổ phiếu nhưng do nguyên tắc làm tròn cổ phiếu thì bị thiệt mất gần 50% cổ tức. Và số làm tròn này sẽ bị huỷ bỏ.

Vì vậy, Khi công ty đưa ra tỷ lệ trả cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư cần xem lại danh mục có bị lẻ cổ phiếu hay không và với mức lẻ đó thì có nên mua thêm một vài cổ phiếu để tới khi trả cổ tức sẽ không bị làm tròn xuống và bị thiệt phần cổ tức đó.

Với các nhà đầu tư nắm giữ khối lượng lớn, Tôi cho rằng mức lẻ sẽ không đáng kể so với việc làm tròn và vì vậy không nhất thiết phải mua thêm.

Tổng kết

Trong bài học này, chúng ta đã hiểu các tính cổ tức tiền mặt và cổ tức bằng cổ phiếu. Chúng ta cũng hiểu rằng nếu nắm giữ không đủ khối lượng, chúng ta có thể sẽ không nhận được cổ tức, mặc dù trên lý thuyết là chúng ta có đầy đủ quyền như các cổ đông khác.

Bài học tiếp theo, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách ghi sổ và hạch toán khi thực hiện chi trả cổ tức bằng cổ phiếu. Vì đây cũng sẽ là con số dễ bị hiểu lầm trong phân tích báo cáo tài chính cho người mới!

Chúc các bạn giao dịch thành công!